Vật Lý Trị Liệu - Hải Dương
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI FORUM Vật Lý Trị Liệu - Hải Dương


Hãy ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP để tham gia
chia sẻ trên diễn đàn

CHÚC VUI VẺ !!!!!!!!
Đăng Nhập

Quên mật khẩu

Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 


Rechercher Advanced Search

September 2017
MonTueWedThuFriSatSun
    123
45678910
11121314151617
18192021222324
252627282930 

Calendar Calendar

Thống Kê
Hiện có 4 người đang truy cập Diễn Đàn, gồm: 0 Thành viên, 0 Thành viên ẩn danh và 4 Khách viếng thăm

Không

[ View the whole list ]


Số người truy cập cùng lúc nhiều nhất là 14 người, vào ngày Tue Jun 16, 2015 10:25 pm
Affiliates
free forum


Tài liệu vận động trị liệu 2(bài 8-11)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Tài liệu vận động trị liệu 2(bài 8-11)

Bài gửi by MRHoàngmập on Thu Sep 22, 2011 8:01 pm

Bài 8 KÉO GIÃN
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài kéo giãn các anh (chị) có khả năng:
1. Nêu được nguyên nhân dẫn đến co rút mô mềm.
2. Nêu mục đích, chỉ định, chống chỉ định của kéo giãn.
3. Trình bày nguyên tắc kéo giãn.
4. Nêu được kỹ thuật kéo giãn các khớp chi trên và chi dưới.
NỘI DUNG
1. Định nghĩa
Kéo giãn là dùng cử động cưỡng bức hoặc chủ động (tự người bệnh) hay thụ động (tay kỹ thuật viên hoặc dụng cụ cơ học) thường được áp dụng nhằm gia tăng tầm vận động khớp khi có tình trạng giới hạn do giãn hay mất tính đàn hồi của mô mềm.
2. Thuật ngữ kéo giãn được mô tả trong kỹ thuật
2.1. Kéo giãn
Kéo giãn là thuật ngữ chung dùng để mô tả bất kỳ một thao tác kỹ thuật được thiết kế để kéo dài cấu trúc của mô mềm bị co ngắn do bệnh lý và nhờ đó tăng tầm vận động khớp.
 Kéo giãn thụ động: khi người bệnh thư giãn, dùng một lực bên ngoài bằng tay hay bằng máy làm dài tổ chức bị ngắn.
 Ức chế chủ động: người bệnh tham gia vào thao tác kéo giãn để ức chế trương lực cơ bị của cơ bị căng.
2.2. Tính mềm dẻo
Tính mềm dẻo là thuật ngữ thỉnh thoảng dùng xen kẽ với tính duỗi được. Đặc tính này dựa vào khả năng của cơ để thư giãn và để sinh ra lực kéo giãn. Những bài tập mềm dẻo là các bài tập kéo giãn được tạo nên để làm tăng tầm vận động khớp.
2.3. Sẹo - mô dính
Khi tổ chức sẹo nằm giữa các mô bình thường và ràng buộc cử động của các tổ chức đó. Trong mối quan hệ với nhau, hình thành dính, giới hạn tầm vận động và chức năng. Co rút hình thành từ sẹo dính có thể phòng ngừa được hoặc giảm xuống, nhờ tập luyện.
2.4. Xơ dính
Co rút cũng có thể hình thành do hậu quả của viêm nhiễm mạn tính và các thay đổi xơ hoá các tổ chức mềm. Xơ dính làm hạn chế tầm vận động rất nghiêm trọng. Co rút gây nên do xơ tổ chức là rất khó để làm giảm.
2.5. Co rút không thể phục hồi
Co rút không thể hồi phục là hiện tượng mất tính vĩnh viễn của mô mềm mà không thể được giải quyết bằng điều trị không phẫu thuật xảy ra khi tổ chức mềm bình thường và tổ chức liên kết tạo nên được thay thế bằng một số lượng lớn tổ chức không duỗi được như xương hoặc tổ chức xơ.
2.6. Co rút cơ tĩnh giả
Hạn chế vận động cũng có thể hình thành do hậu quả tăng trương lực cơ do tổn thương hệ thần kinh trung ương. Cơ ở tình trạng không thích hợp và luôn luôn co, hậu quả là hạn chế tầm vận động khớp.
3. Nguyên nhân dẫn đến co rút mô mềm
 Bệnh lý của mô, sợi:
 Chấn thương: bỏng, đụng dập mô mềm, bướu máu, đứt rách mô mềm.
 Biến chúng sau nhiễm trùng, viêm cơ kết dính.
 Rối loạn tuần hoàn: hội chứng Volkmann.
 Bệnh của mô liên kết:
 Co rút trong gẫy Duyputren, viêm cơ da.
 Xơ cứng da.
 Bất động lâu trong một vị thế.
 Sự co cứng do tổn thương hệ thần kinh trung ương.
4. Mục đích kéo giãn
4.1. Mục đích chung
Là đạt được tái thiết lập tầm vận động của khớp và vận động của tổ chức mềm bao quanh khớp.
4.2. Mục đích riêng biệt
 Đề phòng co rút vĩnh viễn.
 Tăng tính mềm dẻo chung của phần cơ thể trước khi tập mạnh các cơ.
 Đề phòng hoặc hạn chế tối thiểu nguy cơ tổn thương gân cơ liên quan đến các hoạt động của lực, đặc biệt là thể thao.
5. Chỉ định kéo giãn
 Khi tầm vận động bị hạn chế do hậu quả của co rút, dính khớp và hình thành sẹo tổ chức, dẫn đến các cơ, tổ chức liên kết và da bị ngắn lại.
 Khi các hạn chế đó có thể dẫn đến biến dạng cấu trúc, mặt khác có thể đề phòng được.
 Khi co rút làm gián đoạn các hoạt động chức năng (hàng ngày) và chăm sóc điều dưỡng.
 Khi cơ bị yếu và tổ chức bị căng. Các cơ bị yếu phải được kéo giãn dài trước khi các cơ yếu có thể được tập mạnh có hiệu quả.
6. Chống chỉ định kéo giãn
 Khi khối xương gãy gây giới hạn tầm vận động khớp.
 Sau một gãy xương mới.
 Viêm cấp hoặc quá trình nhiễm trùng (nóng hoặc sưng) trong khớp hoặc quanh khớp.
 Bất cứ khi nào có đau cấp hay đau nhói khi cử động khớp.
 Khi có khối máu tụ hoặc các dấu hiệu khác của chấn thương phầm mềm.
7. Nguyên tắc kéo giãn
 Không áp dụng khi có tình trạng đau cấp.
 Cử động chi chậm rãi qua phạm vi tự do của giới hạn.
 Sau đó nắm phần gần, nâng đỡ phần xa sao cho lực áp dụng đúng vào vùng mong muốn. Cầm nắm chắc nhưng không gây khó chịu cho bệnh nhân. Nếu cần, sử dụng miếng đệm ở những vùng có tổ chức dưới da ít, trên mặt xương hoặc những nơi giảm cảm giác.
 Kéo giãn cơ trên nhiều khớp, hãy cố định hay là phân đoạn gần hoặc là phân đoạn xa mà cơ bị căng bám vào.
 Kéo giãn cơ qua một khớp ở một thời điểm, sau đó qua toàn bộ các khớp một cách đồng thời cho đến khi độ dài tối ưu của tổ chức mềm đạt được.
 Hạn chế tối thiểu lực ép ở khớp nhỏ, trước tiên kéo giãn ở khớp xa và tiếp tục là phía gần.
 Áp dụng lực kéo giãn theo cách nhẹ nhàng, chậm và duy trì đưa khớp đúng tầm vận động bị co rút và sau đó cử động vừa đến tầm.
 Lực phải đủ để tạo sức căng ở các cấu trúc của mô mềm nhưng đừng quá mạnh gây đau hoặc tổn thương cấu trúc.
 Tránh giật, đừng để tay hoặc chân rơi đột ngột ở cuối tầm. Điều này sẽ tạo phản xạ thư giãn và gây co phản xạ cơ đang được kéo giãn. Kéo giãn giật sẽ gây số lượng chấn thương và tổn thương cho tổ chức.
 Ở tư thế kéo giãn, người bệnh phải trải qua cảm giác kéo giãn hoặc căng của cấu trúc đang được kéo giãn, nhưng không đau.
 Để tư thế người bệnh ở tư thế kéo giãn ít nhất 15 - 30 giây hoặc lâu hơn.
 Dần dần thả lực kéo giãn.
 Cho phép người bệnh và người điều trị nghỉ một lúc sau đó lặp lại phương pháp.
8. Phân loại kéo giãn
 Kéo giãn thụ động
 Kéo giãn thụ động bằng tay: người điều trị sử dụng lực bên ngoài và kiểm soát hướng đi tốc độ và thời gian kéo giãn tối đa 15 - 30 giây. Cường độ và thời gian làm tuỳ thuộc vào sức chịu đựng của người bệnh, sức bền và tính kiên trì của người điều trị.
 Kéo giãn thụ động bằng cơ học: lực kéo bên ngoài cường độ thấp được áp dụng cho các trường hợp tổ chức bị ngắn trong thời gian dài bằng dụng cụ cơ học.
 Kéo giãn chủ động: tự người bệnh thực hiện bằng cách sử dụng trọng lượng cơ thể như một lực kéo giãn .
9. Kỹ thuật kéo giãn
9.1. Chuẩn bị người bệnh
 Chọn tư thế khởi đầu thích hợp cho từng vùng cần được kéo giãn, đồng thời tạo sự vững chắc và giãn nghỉ cho các phần cơ thể còn lại.
 Có thể áp dụng nhiệt cục bộ (túi nóng, tấm sáp, hồng ngoại) cho các phần cơ thể cần được kéo giãn hoặc áp dụng nhiệt tổng quát (tắm ấm) nếu toàn thân cần được kéo giãn.
 Giải thích để tạo sự tin tưởng và hợp tác.
9.2. Thử tầm vận động
Luôn luôn lượng giá tầm hoạt động trước khi điều trị và so sánh với bên lành để tránh những trường hợp KTV cố gắng lấy lại tầm độ mà người bệnh không sao có được.
9.3. Giữ chặt
Khi kéo giãn ở những khớp lớn hay thân mình nên thực hiện ở tấm nệm, sàn nhà hay trên một mặt phẳng vững chắc.
9.4. Thực hiện kéo giãn
Khi thực hiện kéo giãn nên vận động khớp nhẹ nhàng và có nhịp điệu trước để biết tầm vận động khớp và tạo ra sự giãn nghỉ.
Khi người bệnh đã giãn nghỉ hoàn toàn, KTV tăng tầm độ bằng cách cho một áp lực nhẹ và liên tục lên phần cơ thể cần kéo giãn.
Nếu tầm độ mới gây khó chịu cho người bệnh, KTV duy trì phần cơ thể ở vị trí nào và cố gắng tạo sự tin tưởng và yên tâm ở người bệnh.
Sau khi kéo giãn cho người bệnh thực hiện vài động tác nhịp nhàng (chủ động), kéo giãn được lặp lại.
9.4.1. Các kỹ thuật kéo giãn chi trên:
a. Kéo giãn khớp vai:
Những lưu ý đặc biệt: những cơ tham gia vào vận động khớp vai bám vào xương bả vai nhiều hơn là lồng ngực, vì vậy khi phần lớn các cơ của đai vai được kéo giãn cần phải cố định xương bả vai; nếu không cố định xương bả vai lực kéo sẽ truyền tới các cơ mà bình thường cố định xương bả vai trong khi vận động cánh tay. Điều đó buộc những cơ lành có thể bị kéo giãn quá mức và cản trở tầm vận động đúng của khớp ổ chảo cánh tay. Hãy chú ý:
 Khi xương bả vai được cố định và không cho phép dang và xoay lên trên, tại khớp ổ chảo cánh tay có thể xảy ra động tác gập vào vai chỉ tới 120O.
 Khi cử động xương bả vai được cố định, phải xoay ngoài cánh tay để đạt đến tầm vận động hoàn toàn.
 Các cơ phần lớn dễ bị lỗ rò sự co cứng là những cơ ngăn gấp, dang, xoay vai hoàn toàn. Hiếm khi thấy sự co cứng ở các cấu trúc ngăn khép vai và duỗi tới vị trí trung gian.
Tăng gập vai (kéo giãn các cơ duỗi vai):
Người bệnh nằm ngửa, KTV nắm lấy mặt sau của đầu xa xương cánh tay ngay tại khớp khuỷu. KTV cố định bờ nách của xương bả vai.
Thực hiện kéo giãn gập vai - giữ - nghỉ.
Tăng duỗi vai (kéo giãn các cơ gập vai):
 Người bệnh nằm sấp, KTV đỡ cẳng tay và nắm lấy đầu xa xương cánh tay.
 Cố định phía sau xương bả vai để ngăn các cử động thay thế.
 Thực hiện trong động tác duỗi vai để kéo dài các cơ gập vai.
Tăng dang vai (kéo dài các cơ khép khớp vai):
 Người bệnh nằm ngửa, khuỷu tay gập 900, KTV nắm đầu xa xương cánh tay.
 Một tay KTV cố định bờ nách xương bả vai.
 Thực hiện động tác dang vai hoàn toàn để kéo giãn các cơ khép khớp vai.
Tăng sự khép vai (để kéo giãn các cơ dạng của khớp vai):
 Khi bệnh nhân có thể khép vai hoàn toàn với 00 (vì vậy phần trên xương cánh tay ở bên cạnh của người bệnh).
Tăng xoay ngoài - xoay trong khớp vai:
 Người bệnh nằm ngửa, dang vai 900 và gập khuỷu 900.
 KTV nắm đầu xa xương cẳng tay.
 Xương bả vai được cố định bởi chính bệnh nhân nằm.
 Cử động xoay ngoài khớp vai bằng cách cử động khớp cẳng tay quay ngửa lòng bàn tay hướng trần nhà, để kéo giãn cơ xoay trong.
 Cử động xoay trong khớp vai, bằng cách cử động cẳng tay quay sấp lòng bàn tay hướng xuống sàn nhà, để kéo giãn cơ xoay ngoài.
Tăng cử động dang theo mặt phẳng nằm ngang khớp vai (kéo giãn cơ ngực lớn):
 Người bệnh ngồi hoặc nằm sấp, KTV nắm lấy đầu dưới xương cánh tay.
 Cố định: mặt trước xương vai.
 Cử động tay của người bệnh trong động tác dang hoàn toàn để kéo giãn cơ ngực lớn.
b. Kéo giãn khuỷu và cẳng tay:
Những lưu ý đặc biệt: một vài cơ bắt chéo khuỷu, như cơ nhị đầu cánh tay và cơ cánh tay quay cũng có ảnh hưởng tới động tác quay sấp và quay ngửa cẳng tay. Vì vậy, khi kéo giãn các cơ gập và duỗi khuỷu, cẳng tay phải được quay sấp hoặc ngửa.
Tăng gập khuỷu (để kéo giãn các cơ duỗi khuỷu):
 Người bệnh nằm ngửa.
 KTV nắm cổ tay người bệnh.
 Cố định xương cánh tay.
 Gập khuỷu tay người bệnh vừa quá điểm căng để kéo dài các cơ duỗi khuỷu.
Tăng duỗi khuỷu (để kéo dài các cơ gấp):
 Người bệnh nằm ngửa, nắm cổ tay người bệnh.
 Cố định đầu gần trước xương cánh tay.
 Duỗi khuỷu tay người bệnh vừa quá điểm căng để kéo dài các cơ gập khuỷu.
Tăng quay ngửa - quay sấp cẳng tay:
 Tư thế người bệnh ngồi, với cánh tay, cẳng tay nâng đỡ trên bàn, khuỷu tay gập 900, nắm đầu xa cẳng tay.
 Cố định xương cánh tay.
 Quay ngửa hoặc quay sấp cẳng tay vừa quá điểm căng. Như được chỉ dẫn không được vặn bàn tay.
c. Khớp cổ tay:
Những lưu ý đặc biệt: khi kéo giãn hệ thống cổ tay, lực kéo phải cung cấp gần các đốt bàn ngón tay và các ngón tay phải được thư giãn.
Tăng gập cổ tay (hoặc duỗi cổ tay):
 Người bệnh ngồi, cẳng tay gập trên bàn, bàn tay ngửa, giữ bệnh nhân ở mặt mu bàn tay.
 Cố định cẳng tay.
 Để kéo dài các cơ duỗi cổ tay, hãy gấp cổ tay người bệnh và cho các ngón tay duỗi một cách thụ động, hoặc kéo dài các cơ gấp cổ tay hay duỗi cổ tay người bệnh một cách thụ động.
Tăng nghiêng quay:
 KTV nắm lấy phía trụ của bàn tay dọc theo xương đốt bàn thứ V, giữ cổ tay ở vị trí trung tính.
 Cố định cẳng tay.
 Nghiêng quay cổ tay để kéo giãn dài các cơ nghiêng trụ của cổ tay.
Tăng nghiêng trụ:
 KTV nắm lấy phía xương quay của bàn tay dọc theo xương đốt bàn tay thứ II, chứ không phải ngón cái.
 Cố định cẳng tay.
 KTV nghiêng trụ cổ tay để kéo dài các cơ nghiêng quay.
9.4.2. Các kỹ thuật kéo giãn chi dưới:
a. Kéo giãn khớp hông:
Những lưu ý đặc biệt: các cơ của khớp hông bám vào xương chậu hoặc cột sống thắt lưng xương chậu phải luôn luôn được cố định khi kéo dài các cơ gần khớp hông. Nếu xương chậu không được cố định, lực kéo giãn sẽ chuyển tới cột sống thắt lưng, nơi vận động bù trừ cần đến sẽ xảy ra.
 Kéo giãn nhóm cơ gập hông (cơ thắt lưng chậu và cơ chậu):
 Người bệnh nằm ngửa: một chân gập hông và gối sát vào ngực (giữ bằng tay), chân kia duỗi và gắng ấn nhượng sát mặt bàn, giữ xương sống vùng ngực thẳng.
 Quỳ một chân: ngả thân mình tới trước, tăng độ gập ở hông và gối chân trước để kéo giãn nhóm cơ gập hông của thân sau, lặp lại và đổi chân, giữ xương sống thẳng.
 Ngồi ở mép ghế: một đùi được nâng đỡ với hông và gối gập 900. Chân còn lại với hông duỗi tối đa người bệnh nằm ngửa và gối hơi gập. Duỗi gối, cố gắng kéo giãn nhóm cơ gập hông ở phía đó, giữ thân mình ở thế thẳng đứng.
 Kéo giãn nhóm cơ áp hông (nhóm cơ áp và cơ lược):
Người bệnh nằm ngửa, khớp hông hai bên gập, gối duỗi, hai chân đặt trên vách tường. Hai tay đan sau gáy hay có thể đặt dang ở hai bên đầu. Dang hai chân tối đa người bệnh nằm ngửa, không phối hợp với xoay ngoài, giữ gập gối vào thân mình rồi duỗi ra lại vị trí ban đầu.
 Kéo giãn nhóm cơ xoay trong khớp hông (bao gồm cơ mông nhỡ, cơ căng cân đùi):
 Người bệnh ngồi, hai bàn tay hướng vào nhau, thân mình và đầu thẳng. Hai bàn tay đặt trên hai gối. Xoay ngoài và dang đùi - giữ và nghỉ.
 Người bệnh ngồi, hai lòng bàn chân hướng vào nhau. Hai tay nắm hai cổ chân. Gập hông về phía trước. Giữ rồi trở về vị trí ban đầu.
 Kéo giãn nhóm cơ thắt lưng – chậu:
 Người bệnh nằm sấp, KTV một tay giữ ở chậu, một tay nắm ở đùi (trên gối), cẳng chân bệnh nhân nghỉ trên cẳng tay KTV, KTV thực hiện cử động duỗi và áp hông - giữ - nghỉ.
 Người bệnh nằm nghiêng, đặt chân kéo giãn ở trên. KTV một tay đẩy ở chậu, tay còn lại cầm ở đùi (trên gối) cẳng chân bệnh nhân để nghỉ trên cẳng tay KTV. Thực hiện cử động và áp duỗi hông.
b. Kéo giãn khớp gối:
Những lưu ý: tư thế của háng trong suốt thời gian kéo giãn sẽ ảnh hưởng đến độ mềm dẻo của các cơ gấp và cơ duỗi gối. Phải đánh giá độ mềm dẻo của cơ tam đầu đùi và cơ thẳng đùi một cách riêng lẻ khỏi các cơ một khớp ảnh hưởng tới vận động khớp gối
 Kéo giãn khớp gối chủ yếu là kéo giãn nhóm cơ ụ ngồi:
 Người bệnh ngồi dài chân, hông gập, ngả người về phía trước, với đưa hai tay về phía các ngón.
 Người bệnh ngồi: một chân đặt trên bàn, chân còn lại nâng đỡ trọng lượng thân thể, ngả người về phía trước, hai tay giữ gối thẳng.
 Người bệnh nằm ngửa, KTV gập hông thụ động và dùng tay đẩy gối duỗi.
c. Kéo giãn cổ chân:
Những lưu ý đặc biệt: khớp cổ chân bao gồm nhiều khớp. Độ linh hoạt cũng như các phần mô mềm quanh khớp khi tăng tầm vận động của các mắt cá.
Kéo giãn cổ chân là kéo giãn nhóm cơ gập mặt lòng cổ chân (bao gồm cơ sinh đôi, cơ kép):
 Đứng mặt hướng vào tường, hai tay đặt trên hai vách tường. Hai bàn chân cách tường khoảng 30 - 45 cm. Hông - gối và xương sống duỗi, ngả người về phía trước chịu sức trên hai tay, giữ - nghỉ.
 Người bệnh ngồi xổm, ngả mình về trước.
 Người bệnh nằm ngửa, KTV kéo thụ động, một tay giữ ở cổ chân, tay còn lại cầm ở gót. Thực hiện kéo giãn gân gót.
 Tăng nghiêng trong và nghiêng ngoài cổ chân: người bệnh ngồi trên bàn điều trị hay nằm ngửa, một tay nắm lấy xương gót cử động nó ra trước và sang bên trong khi cố định xương sên.
d. Kéo giãn thân mình:
Kéo giãn cơ dựng sống và cơ vuông thắt lưng:
 Người bệnh nằm ngửa, hông và gối gập. Xương chậu xoay ra sau, đưa hai gối về phía ngực (ôm gối). Hai tay đan vào nhau và ôm gối sát vào ngực. Giữ lại một lúc sau đó rời tay ra, giữ nghỉ, lặp lại vài lần, kế đó trở lại vị trí ban đầu.
 Ngồi xếp bằng, hai tay đan sau gáy, hông gập và thân mình ngả về phía trước, giữ rồi lặp lại.
 Ngồi trên hai gót, bò về phía trước, đẩy hai cánh tay ra trước ấn ngực vào sát hai gối, giữ rồi nghỉ và lặp lại.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Nêu nguyên nhân dẫn đến co rút mô mềm.
2. Trình bày mục đích, chỉ định, chống chỉ định của kỹ thuật kéo giãn.
3. Trình bày nguyên tắc của kéo giãn.
4. Trình bày những lưu ý đặc biệt khi áp dụng kéo giãn chi trên và chi dưới.




Bài 9 TẬP LUYỆN DI CHUYỂN VỚI GẬY - NẠNG
MỤC TIÊU
1. Trình bày được sự di chuyển bệnh nhân trước khi di chuyển.
2. Lựa chọn dụng cụ phù hợp cho từng dạng bệnh.
3. Điều chỉnh được độ cao tuỳ vào thể trạng người bệnh.
4. Kể tên được những cách đi nạng.
NỘI DUNG
1. Chuẩn bị di chuyển
Đối với người bệnh yếu hay mất năng lực, tập luyện chuẩn bị di chuyển bao gồm:
 Duy trì lực cơ và tầm vận động khớp.
 Gia tăng thăng bằng ngồi.
 Gia tăng thăng bằng đứng.
 Tập chống chịu để nâng sức mạnh thân mình bằng 2 tay.
 Huấn luyện dáng đi riêng biệt (tuỳ từng loại bệnh và tuỳ từng người bệnh).
1.1. Tư thế
Tư thế đúng của thân mình là một đường thẳng, đúng với trọng tâm của đầu, cánh tay và thân mình nằm trong một mặt phẳng ở hơi sát khớp hông và trước khớp gối.
Tập cho người bệnh tự điều chỉnh cơ thể thẳng đứng theo thế đứng căn bản (người bệnh đứng thẳng với hai bàn chân song song và hơi cách xa nhau, đầu giữ thẳng với mắt nhìn vào một vật ngang tầm bụng và mông thẳng, hai vai ngang nhau, hông gối thẳng). Khuyến khích người bệnh luôn ngồi thẳng - đứng thẳng - đi thẳng.
1.2. Chuẩn bị tâm lý
Thường người bệnh không muốn dùng dụng cụ giúp di chuyển như nạng, gậy vì:
 Sợ mất thăng bằng, sợ ngã.
 Thấy bất tiện hay sợ rằng sẽ bị quá lệ thuộc vào dụng cụ.
Phương pháp giải quyết:
 Tập cho người bệnh quen với dụng cụ bằng cách cho họ nhìn, cầm, giải thích và chỉ cách sử dụng. Chỉ cho họ thấy những người bệnh khác đang sử dụng thành thạo các dụng cụ để di chuyển và để sinh hoạt hàng ngày.
 Giúp người bệnh vừa đủ để họ không bị ngã. Đảm bảo với người bệnh rằng họ sẽ luôn luôn được giúp đỡ cho đến khi họ có thể tự sử dụng dụng cụ một cách an toàn ở những chương trình tập ngắn để tránh mệt.
 Luôn luôn lắng nghe để cho người bệnh trình bày những sợ hãi của họ, bàn luận về sự sợ hãi để cho người bệnh bớt sợ.
 Nâng đỡ và khuyết khích người bệnh trong mọi vị thế, vui vẻ lắng nghe những yêu cầu của người bệnh.
1.3. Chuẩn bị thể lực
Đối với người bệnh nằm lâu ở giường, sẽ đưa đến yếu cơ và giới hạn tầm vận động khớp, vì thế làm giảm hiệu quả hoạt động của cơ; tuỳ tình trạng của từng người bệnh mà kỹ thuật VLTL/ PHCN cho chương trình tập khác nhau.
 Tập luyện có lực cản cho các cơ:
 Cơ hạ và đưa vai ra sau, duỗi vai.
 Cơ duỗi khuỷu.
 Cơ duỗi cổ tay.
 Cơ gập chung các ngón.
 Cơ duỗi ngón cái.
 Tất cả các cơ ở cổ chân, chú trọng cơ duỗi hông, duỗi gối, duỗi cổ chân.
 Cơ lưng, cơ bụng.
 Tập thăng bằng ngồi.
 Tăng tiến vị thế đứng.
 Thăng bằng đứng.
Đây là phần quan trọng trong di chuyển.
2. Lựa chọn dụng cụ
2.1. Cặp nạng hay gậy (cây chống 4 chân, 3 chân)
 Người bệnh gẫy xương chân: cả 2 giai đoạn cố định và bỏ bột.
 Giai đoạn bất động sử dụng cặp nạng nách.
 Giai đoạn bỏ bột dùng gậy hoặc không.
 Người già dùng gậy để tự tin hơn là cần thăng bằng.
 Người cụt một chân: dùng cặp nạng nách.
 Người cụt một chân mang chân giả: dùng nạng khuỷu.
 Trường hợp cụt 2 chân trên gối (đã có chân giả): luôn luôn dùng cặp nạng nách hoặc 2 cây chống để đi bộ ra ngoài hay lên xuống cầu thang.
 Người già cụt một hay hai chân luôn luôn dùng cặp nạng vì thiếu sức mạnh và tự tin.
 Người bệnh liệt hạ chi do tổn thương tủy sống hoàn toàn, luôn dùng cặp nạng nách để gia tăng thêm vững chắc.
 Người bệnh liệt nửa người có thể dùng gậy, nhưng nếu người bệnh kém thăng bằng nên dùng cây chống nhiều chân.
2.2. Khung tập đi
 Dùng khi người bệnh không thể dùng nạng hoặc cây chống.
 Quá già.
 Người bệnh không điều hợp trầm trọng.
 Người bệnh bị đau ở các khớp.
 Những người quá nhát.
3. Cách điều chỉnh gậy nạng
3.1. Nạng nách
3.1.1. Phương pháp đo ở thế đứng (cách 1):
 Tổng chiều dài nạng:
 Dưới nách 5cm (4 ngón tay) đến điểm II (5cm ngoài và 15cm trước)
 Điểm II: đo từ ngón út thẳng lên, ngón cái kéo ngang (ra ngoài 5cm và lên 15 cm)
 Chiều dài tay nắm:
Bệnh nhân với khuỷu gập 300, cổ tay duỗi, các ngón nắm. Đo từ khớp bàn đốt (mặt lòng) các ngón đến điểm II.
3.1.2. Phương pháp đo thế đứng (cách 2):
 Tổng chiều dài của nạng:
Đo từ dưới nách 3 hoặc 4 khoát ngón tay đến điểm I (cách xác định điểm I: đo từ gót ra 1 nắm tay).
 Chiều dài tay nắm:
Đo dưới hõm nách 3 hoặc 4 khoát ngón tay đến cổ tay.
3.1.3. Phương pháp đo ở thế nằm:
 Đo chiều dài nạng: đo dưới nách 5cm đến gót chân.
 Đo chiều dài tay nắm: bệnh nhân khuỷu gập 300, cổ tay duỗi các ngón tay nắm. Đo từ khớp bàn đốt đến gót chân.
3.2. Nạng khuỷu
Chiều cao của nạng khuỷu bằng chiều dài tay nắm nạng nách.
3.3. Gậy
Gậy thường được dùng để giúp thăng bằng hơn là để nâng đỡ trọng lượng thân mình. Gậy thường được đo từ mấu chuyển lớn thẳng xuống sàn nhà hoặc đo từ tay nắm ở nạng nách.
4. Quy tắc tổng quát về cách luyện dáng đi
4.1 Đứng thẳng, không nhìn xuống sàn nhà.
4.2 Mang sức nặng thân thể trên 2 bàn tay, không chịu ở nách.
4.3 Khi đứng nên đặt 2 đầu cặp nạng khoảng 15cm ở phía ngoài bàn chân.
4.4 Nhớ phanh xe lăn trước khi đứng dậy bắt đầu tập đi.
4.5 Lúc đi, KTV luôn đi cạnh và sau người bệnh một ít.
4.6 Dùng đai thắt lưng để giữ người bệnh vững chắc.
4.7 Lên xuống cầu thang:
 Đứng phía sau khi họ lên thang.
 Đứng phía trước khi họ xuống thang.
4.8 Khi đi luôn đặt gót chân trước rồi tới bàn chân và ngón chân.
5. Những cách đi nạng
5.1. Đi 4 điểm
Cách đi này chậm và vững. Thường dùng cho những người bệnh yếu cơ, kém điều hợp, kém thăng bằng hay những người già sợ ngã. Ngoài ra cách đi này còn được dùng cho những người bệnh đoạn chi đã có chân giả và những người bệnh vì đau khớp.
5.2. Cách đi 2 điểm
Là cách đi tăng tiến của 4 điểm. Cách đi này nhanh hơn cách đi 4 điểm và đòi hỏi người bệnh phải có nhiều thăng bằng hơn.
5.3. Cách đi 3 điểm
Thường được dùng cho những người bệnh chấn thương khi đã được phép chống chịu một phần sức nặng của thân mình vì những người bệnh viêm khớp hoặc những người bệnh đoạn chi (cụt chi) vừa mới bắt đầu mang chân giả hoặc dùng cho những người bệnh có một chân bị yếu.
5.4. Cách đi lết
Đây là cách đi chậm và khó. Thường được dùng cho những người bệnh bị liệt hai chân có mang 2 nẹp dài.
5.5. Cách đi đu tới và đu qua
Là cách đi tăng tiến của cách đi lết. Cách đi này khó và mau hơn. Người bệnh cần phải có sức mạnh và nhịp nhàng. Dùng cho những người bệnh liệt 2 hạ chi có mang 2 nẹp dài và cho người cụt một chân chưa có chân giả.
6. Cách đi với gậy
Thường được dùng cho những người bệnh:
 Già.
 Liệt bán thân.
 Hoặc là những người bệnh bị thăng bằng do có 1 chân bị yếu.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Trình bày được sự di chuyển bệnh nhân ?
2. Nêu cách lựa chọn dụng cụ phù hợp cho từng dạng bệnh ?.
3. Nêu cách điều chỉnh được độ cao tuỳ vào thể trạng người bệnh ?.
4. Kể tên được những cách đi nạng ?.


Bài 10 TẬP LUYỆN DI CHUYỂN VỚI XE LĂN
MỤC TIÊU
1. Nêu được cấu tạo và cách bảo dưỡng xe lăn tay.
2. Trình bày chỉ định và chống chỉ định của xe lăn tay.
3. Trình bày cách sử dụng để bảo đảm an toàn khi di chuyển bằng xe lăn tay.
NỘI DUNG
1. Phân loại xe lăn
 Xe lăn một người khác đẩy hộ
 Xe tự người bệnh di chuyển.
 Xe có động cơ.
2. Cấu tạo của xe lăn
 Một cái sườn bằng thép, chỗ ngồi và chỗ dựa lưng được dùng bằng vải dày và cứng hay bằng cao su.
 Xe có 2 bánh xe lớn và 2 bánh xe nhỏ.
 Hai chỗ để tay cố định hay có thể lấy ra.
 Hai chỗ để chân lấy ra được hay đẩy qua một bên được hoặc cả hai.
 Hai vành tay lăn trên 2 bánh xe lớn để người bệnh có thể tự di chuyển.
 Hai phanh tay cho 2 bánh xe lớn.
 Xe lăn có thể xếp gọn lại.
3. Công dụng của xe lăn
 Xe lăn giúp người bệnh di chuyển dễ dàng.
 Nâng đỡ cơ thể.
 Tạo sự phấn khởi để người bệnh trở lại các sinh hoạt hàng ngày. Khuyến khích các sinh hoạt giải trí.
 Giảm bớt nguy cơ teo cơ, sỏi thận, mất chất vôi trong xương do kết quả của sự bất động.
 Hai tay được tự do để có thể sinh hoạt dễ dàng hơn.

4. Chỉ định
Dùng trong những trường hợp người bệnh không thể đi lại như:
 Liệt do chấn thương tủy sống ở mức độ cao.
 Vết thương đang lành.
 Thời kỳ dưỡng sức bệnh tim.
 Thời kỳ không chịu sức nặng (gãy xương).
 Liệt tứ chi.
5. Chống chỉ định
 Tư thế biến dạng cột sống (vẹo cột sống và gù lưng).
 Sự đè ép đĩa sụn và rễ thần kinh gây ra đau lưng và đau thần kinh tọa.
 Tất cả chống chỉ định của ngồi.
 Lở loét mông.
6. Bất lợi khi dùng xe lăn
 Cơ thể phát triển chậm.
 Người bệnh sẽ không cố gắng tập đi, do đó lệ thuộc vào xe lăn.
7. Giới hạn
Người bệnh cụt chi không nên ngồi thường xuyên trên xe lăn vì sẽ gây biến dạng co rút gập.
8. Lựa chọn xe lăn tuỳ theo nhu cầu người bệnh
 Tuổi tác, chiều cao, sức nặng của người bệnh.
 Di chuyển xe lăn bằng tay, bằng người khác đẩy hộ.
 Xe dùng để di chuyển trong, ngoài hay cả hai.
 Người bệnh đi được hay không đi được.
 Xe có thể xếp gọn lại hay không.
 Giá tiền của xe lăn.
9. Những nơi sử dụng được xe lăn
 Đường thẳng.
 Đường dốc.
 Đường cua quẹo.
10. Đo
10.1. Chiều cao của chỗ ngồi
Phải vừa vặn để người bệnh đặt chân thoải mái trên chỗ để chân. Nếu chân người bệnh quá ngắn, nên kê tấm gỗ hay hộp gỗ lên chỗ để chân.
10.2. Chiều rộng của chỗ ngồi
Không để trống nhiều ở hai bên.
10.3. Chiều sâu chỗ ngồi
Sao cho xương chậu phải dựa vào lưng ghế và phía trước chỗ ngồi không đụng vào nhượng chân.
10.4. Chiều cao chỗ để chân
Đùi người bệnh không đụng sát vào chỗ ngồi.
10.5. Chiều cao chỗ để tay
Hai cẳng tay người bệnh được đặt thoải mái trên 2 chỗ để tay của xe lăn.
10.6. Chiều cao của lưng xe
Đối với người bệnh có cơ lưng mạnh thì chiều cao lưng xe phải ngang góc dưới của xương bả vai. Trong trường hợp cần nâng đỡ vùng cổ và ngực, lưng xe phải được nâng lên.
11. Sự an toàn
 Một dây thắt lưng an toàn, giúp cho người bệnh khỏi ngã về phía trước trong trường hợp cơ duỗi lưng yếu.
 Xe lăn bị trượt vì người bệnh không dùng phanh hoặc phanh bị hỏng.
 Xe lăn bị lệch ngược: đây là tai nạn thông thường xảy ra khi người bệnh ngồi vào xe hay rời khỏi xe. Nguyên nhân là do người bệnh bước lên chỗ để chân. Do đó để an toàn phải xoay chỗ để chân qua một bên khi người bệnh bước lên hay rời khỏi xe lăn, hoặc có một người giữ chặt sau lưng xe.
12. Các loại xe lăn
 Xe lăn tay thông thường.
 Xe lăn tay có cần đẩy.
 Xe lăn có bánh lớn ở phía trước.
 Xe lăn cho người cụt chân.
 Xe lăn di chuyển bằng một tay.
 Xe lăn có động cơ.
13. Chăm sóc và bảo dưỡng xe lăn
 Không cố gắng sửa chữa hay điều chỉnh xe lăn.
 Những phần đánh bóng mạ kền được lau bằng vải mềm thấm dầu để đánh bóng.
 Rửa những phần da bằng xà phòng và nước ấm.
 Lau sạch bụi ở trục xe và đòn chéo hàng tuần, cho dầu mỡ vào nếu thấy quá bẩn.
 Nếu bánh xe có bơm hơi phải kiểm soát hàng tuần, bơm vào đủ căng.
 Không cho dầu mỡ vào những bộ phận tháo rời được như: chỗ để chân, chỗ để tay, nếu thấy rít thì dùng sáp.
 Nên cho vài giọt dầu máy mỗi tháng vào ốc đòn chéo và các lỗ cho dầu nếu có.
 Nên gửi xe lăn đến trung tâm phục hồi hàng năm để xem xét điều chỉnh lại trục. Nếu cần sửa thì gửi đi ngay.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Nêu cấu tạo của xe lăn.
2. Nêu chỉ định, chống chỉ định và công dụng xe lăn.
3. Nêu cách bảo dưỡng chăm sóc xe lăn.


Bài 11 TẬP NHÓM
MỤC TIÊU
1. Nêu được những yếu tố phụ thuộc vào xếp nhóm.
2. Trình bày chương trình tập nhóm.
3. Mô tả phương pháp điều khiển bài tập nhóm.
NỘI DUNG
1. Xếp nhóm
1.1. Định nghĩa
Tập nhóm gồm một nhóm nhỏ người bệnh khoảng 10 người. Với những thương tổn giống nhau, ta có thể cho những bài tập vận động trị liệu giống nhau.
Bài tập vận động được dậy cho cùng một nhóm trong cùng một thời gian, nhưng kỹ thuật viên phải sửa từng cử động của mỗi người bệnh.
1.2. Xếp nhóm phụ thuộc vào
 Đặc tính và nơi thương tổn.
 Tính chất và sức mạnh của bài tập vận động được cho.
 Khả năng của người bệnh (người bệnh có thể làm được động tác nào và bao nhiêu).
 Khả năng hiểu biết của người bệnh.
 Tuổi tác của người bệnh. Trẻ em không tiếp xúc chung với người lớn.
 Phái.
1.3. Lượng giá người bệnh
Tất cả người bệnh phải được lượng giá trước khi xếp nhóm và từng định kỳ sau đó sẽ theo dõi tiến triển và xếp qua nhóm khác khi cần thiết.
1.4. Số người bệnh trong nhóm
Tùy vào mức thương tổn và tình trạng hiểu biết của người bệnh nhưng không bao giờ quá đông để kỹ thuật viên có thể sửa cho từng người bệnh (nếu người bệnh không hợp tác sẽ không xếp họ vào nhóm).
1.5. Thời gian
Tùy vào tình trạng bệnh, tối thiểu là 30 phút.
2. Chương trình tập
2.1. Định nghĩa
Là những bài tập vận động được đề ra cho từng nhóm người bệnh trong từng giai đoạn điều trị. Có 2 loại chương trình tập:
 Chương trình tập từng vùng.
 Chương trình tập tổng quát.
2.2. Chương trình tập tổng quát
Đòi hỏi sự vận động của toàn cơ thể. Có thể sửa đổi cho thích hợp nếu cần nhấn mạnh ở một vài vùng đặc biệt.
Cách sắp xếp chương trình tập cho từng giai đoạn: giai đoạn đầu những bài vận động tập khó, mục đích làm mạnh cơ. Cuối cùng cho những bài tập vận động đòi hỏi sự điều hợp bằng cách huấn luyện lại chức năng.
2.2.1. Dàn bài căn bản:
 Tập thở (cho tim và phổi trong trạng thái sẵn sàng hoạt động).
 Tập tứ chi (bài tập để làm hăng hái).
 Tập cổ và thân mình.
 Tập tứ chi (đòi hỏi sự điều hợp của cử động).
 Tập thở (để người bệnh được thư giãn).
2.2.2. Chương trình tập từng vùng:
Giới hạn ở một vùng tổn thương.
Cách sắp xếp chương trình tập cho từng giai đoạn:
 Tập di động các khớp.
 Tập mạnh cơ.
 Tập điều hợp và thăng bằng.
 Tập huấn luyện lại chức năng.
Cố gắng không tập cùng một cơ trong suốt chương trình tập.
3. Hồ sơ người bệnh
Trước khi xếp người bệnh vào nhóm, kỹ thuật viên VLTL phải có hồ sơ bệnh lý người bệnh để chọn lựa bài tập vận động thích hợp.
3.1. Lượng giá tổng quát
 Tên.
 Tuổi - phái.
 Nghề nghiệp.
 Bệnh sử.
 Những trị liệu liên tiếp.
 Tình trạng hiện thời.
3.2. Lượng giá khả năng
Khả năng tập của người bệnh.
3.3. Chỉ định
 Bài tập.
 Số lần tập trong tuần.
 Thời gian tập.
4. Điều kiện tập lớp
4.1. Người bệnh
4.1.1. Người bệnh phải hợp tác:
 Giải thích rõ mục đích tập.
 Môi trường tập phải yên tĩnh, vui vẻ.
4.1.2. Đúng giờ:
Phải bắt đầu ở một giờ cố định, đừng để người bệnh chờ và không cho phép người bệnh đến trễ.
4.1.3. Quần áo tập:
Tất cả những quần áo làm hạn chế cử động phải được thay đổi bằng quần áo rộng. Nếu có thể nên mặc quần áo ngắn để tập.
4.2. Phòng tập
 Sạch và thứ tự.
 Sáng và thoáng.
 Đủ chỗ để người bệnh tập và phải mang tất cả các dụng cụ tập trước khi tập lớp, phải chắc chắn là các dụng cụ tốt và sửa chữa rồi.
4.3. Cách tổ chức
 KTV nên đứng trước và hơi chếch về một bên để thấy tất cả người bệnh.
 Thường xếp người bệnh theo vòng tròn hay hàng dãy.
4.4. Kỹ thuật viên phải
Hoạt bát, nhanh nhẹn, tự chủ và giản dị.
5. Phương pháp điều khiển
5.1. Giọng nói
Phải thân mật nhưng nghiêm túc, đúng từ, giản dị, rõ ràng để người bệnh dễ hiểu.
5.2. Cách diễn tả bài tập
Rõ ràng, chính xác sao cho các người bệnh cùng tập trung với nhau đều hiểu rõ cách tập.
5.3. Sửa người bệnh
Khi người bệnh thiếu sự gắng sức hay làm sai phải kịp thời sửa chữa và phải biểu dương khi họ cố gắng tập thể hiện tinh thần khắc phục. Có thể khen từng cá nhân hay cả nhóm.
5.4. Âm thanh điều khiển
Âm thanh phải diễn tả được tốc độ và nhịp điệu của bài tập. Phải động viên được sự gắng sức của người bệnh.
Âm thanh phải rõ ràng, lớn đủ để cho mọi người cùng nghe.
Âm thanh có thể nhấn mạnh tránh cho người bệnh nản và buồn ngủ.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Nêu đủ điều kiện để xếp bệnh nhân vào một nhóm tập luyện.
2. Trình bày cách tổ chức , sắp xếp người bệnh khi tập luyện.
3. Trình bày chương trình tập tổng quát và từng vùng cơ thể
avatar
MRHoàngmập
Lớp trưởng
Lớp trưởng

Nam Tổng số bài gửi : 81
Points : 235
Join date : 21/09/2011
Đến từ : Hải Dương

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết