Vật Lý Trị Liệu - Hải Dương
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI FORUM Vật Lý Trị Liệu - Hải Dương


Hãy ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP để tham gia
chia sẻ trên diễn đàn

CHÚC VUI VẺ !!!!!!!!
Đăng Nhập

Quên mật khẩu

Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 


Rechercher Advanced Search

November 2017
MonTueWedThuFriSatSun
  12345
6789101112
13141516171819
20212223242526
27282930   

Calendar Calendar

Thống Kê
Hiện có 1 người đang truy cập Diễn Đàn, gồm: 0 Thành viên, 0 Thành viên ẩn danh và 1 Khách viếng thăm

Không

[ View the whole list ]


Số người truy cập cùng lúc nhiều nhất là 14 người, vào ngày Tue Jun 16, 2015 10:25 pm
Affiliates
free forum


Tài liệu vận động trị liệu 1(bài 1-4)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Tài liệu vận động trị liệu 1(bài 1-4)

Bài gửi by MRHoàngmập on Thu Sep 22, 2011 7:46 pm

Bài 1 NGUYÊN TẮC VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU
MỤC TIÊU
1. Nêu định nghĩa vận động trị liệu.
2. Nêu nguyên tắc và mục đích của vận động trị liệu.
NỘI DUNG
1. Định nghĩa
Vận động trị liệu là phương pháp trị liệu dùng sự vận động để giúp cho người bệnh mau chóng phục hồi khi bệnh tật ngăn trở họ tiếp tục làm việc, vui chơi và sinh hoạt độc lập vì chức năng bị mất hay giảm.
2. Mục đích
 Tăng lực cơ.
 Tăng sức chịu đựng.
 Điều hoà sự vận động.
 Tăng hay duy trì tầm vận động khớp.
3. Phân loại vận động
 Vận động thụ động.
 Vận động chủ động có trợ giúp.
 Vận động chủ động.
 Vận động đề kháng.
 Kéo giãn.
4. Nguyên tắc chung của vận động trị liệu
Mục tiêu cơ bản của bất kỳ một chương trình tập luyện nào là đạt được vận động và chức năng tối đa. Để bệnh nhân luyện tập cho hiệu quả, kỹ thuật viên cần biết những nguyên tắc cơ bản và hiệu quả của điều trị, cần biết lượng giá chức năng cho người bệnh và cần biết mối quan hệ giữa giải phẫu và vận động của cơ quan, cũng như cần hiểu biết về tình trạng tàn tật và mức độ phục hồi của nó, các biến chứng, những biện pháp phòng ngừa và chống chỉ định.

Sơ đồ của quá trình vận động trị liệu





4.1. Đánh giá nhu cầu
4.1.1. Thông tin chủ quan (bệnh sử):
 Mô tả xem họ thấy triệu chứng như thế nào
 Mô tả diễn biến của triệu chứng qua thời kỳ 24 giờ.
 Mô tả ngắn gọn sức khoẻ chung của họ, các thuốc đã dùng và kết quả chụp X quang
4.1.2. Các dữ liệu khách quan (đánh giá về lâm sàng):
Cho làm các nghiệm pháp một cách hệ thống để xác định cấu trúc giải phẫu bị tổn thương và những hạn chế về mặt chức năng của người bệnh.
 Tìm hiểu, quan sát những hoạt động và hình dáng các phần của cơ thể:
 Những hoạt động hàng ngày như dáng đi, khả năng bệnh nhân ngồi xuống, đứng lên, tự mặc quần áo và sự dễ dàng nói chung của cử động.
 Sử dụng các dụng cụ thích nghi nếu có.
 Các tư thế
 Hình dạng các bộ phận cơ thể, như sự thay đổi kích thước, sưng lên, teo đi hay phì đại hoặc mất đối xứng.
 Sự bất thường của da như sẹo hay thay đổi màu sắc.
 Chức năng: dùng nguyên tắc ấn có chọn lọc qua áp dụng những nghiệm pháp đặc biệt trong hệ thống để xác định xem tổn thương ở phần cố định (bao khớp, dây chằng bao hoạt dịch, cân, màng cứng và màng cứng quanh rễ thần kinh) hay ở đơn vị co giãn (cơ, gân và các điểm bám tận). Những biện pháp đánh giá chức năng bao gồm:
 Tầm vận động chủ động
 Tầm vận động thụ động:
Đo tầm vận động và đánh giá
Mô tả cảm giác cuối cùng (cảm giác theo kinh nghiệm) của người khám ở cuối tầm vận động khi ấn quá tầm.
Xác định giai đoạn của bệnh lý qua quan sát đau ở tầm vận động nào.
Xác định sự vững chắc và tính linh động của khớp: bằng các nghiệm pháp.
Kéo giãn khớp.
Ép khớp.
Trượt khớp.
4.1.3. Sờ: hãy sờ (nếu có thể) những cấu trúc tự coi là nguồn gốc của vấn đề
 Da và tổ chức dưới da: nhận xét nhiệt độ, phù, tính chất khác.
 Cơ, gân và nơi bám tận.
 Bao gân và bao hoạt dịch.
 Các khớp.
4.1.4. Khám và lượng giá chức năng hệ thần kinh:
Mọi thay đổi về lực cơ hoặc cảm giác cần phải tiến hành đánh giá đặc biệt để xác định các tổn thương thần kinh ngoại biên, thần kinh trung ương.
Sự nguyên vẹn và kiểm soát của vỏ não:
+ Nhận biết đồ vật bằng cảm giác.
+ Nhận biết của cơ thể về chi và thân.
+ Định hướng về không gian…
4.1.5. Khám và lượng giá chức năng hệ tuần hoàn:
Đánh giá sức bền như đếm nhịp tim và theo dõi mạch trước, trong và sau khi tập.
 Tình trạng tuần hoàn như theo dõi mạch chi dưới, màu sắc da và phù.
 Theo dõi các triệu chứng như ngất.
4.1.6. Khám và lượng giá chức năng hệ hô hấp:
 Nghe phổi.
 Kiểu thở, gồm tần số và sự nhịp nhàng.
 Khả năng ho có hiệu quả.
 Hạn chế hay thu hẹp chức năng.
 Dung tích sống và thể tích lưu thông.
 Sự di động lồng ngực.
4.1.7. Khám và lượng giá chức năng di chuyển và sinh hoạt
+ Đánh giá bệnh nhân trong xe lăn
+ Mặc quần áo, vệ sinh cá nhân, ăn uống, tính an toàn.
4.1.8 Đánh giá mức độ phát triển đối với trẻ em.
4.2. Lập kế hoạch
Sau khi đánh giá nhu cầu người bệnh, bước tiếp theo là lập kế hoạch điều trị, gồm xác định mục tiêu điều trị và kế hoạch điều trị.
Mục tiêu điều trị, dựa trên:
 Vấn đề đã xác định được khi đánh giá và khám bệnh nhân.
 Tình trạng tâm lý và nhân cách của bệnh nhân.
 Tình trạng về kinh tế, xã hội, văn hoá.
 Môi trường sống và sự chăm sóc của gia đình.
 Kế hoạch về nghề nghiệp của bệnh nhân.
4.3. Kế hoạch chăm sóc
 Xác định xem biện pháp có phù hợp với mục tiêu đã đặt ra không.
 Chọn kỹ thuật hoặc cách thức điều trị với kế hoạch và mục tiêu điều trị.
 Xác định phương pháp đánh giá nào phù hợp với mục tiêu.
 Dự đoán hiệu quả của điều trị và kế hoạch xuất viện.
4.4. Đánh giá kế hoạch
Thường xuyên đánh giá và xem hiệu quả của các biện pháp và kỹ thuật phù hợp với kế hoạch và mục tiêu điều trị.
 So sánh tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân trước và sau khi vận động.
 Phân loại mục tiêu phù hợp với tình trang của từng bệnh nhân.
5. Nguyên tắc thực hiện vận động trị liệu
 Người bệnh phải ở trong một tư thế thoải mái.
 Phải ổn định khớp gần tránh cử động ngoài ý muốn.
 Mọi cử động phải diễn ra trơn tru từ đầu đến cuối tầm vận động.
 Chứng đau hay khó chịu kéo dài quá 3 giờ, sự giảm sút lực cơ giảm tầm vận động khớp là dấu hiệu của sự tập luyện quá mức.
 Tập luyện mỗi ngày nhiều lần ngắn thời gian có hiệu quả hơn tập luyện một lần dài thời gian.
 Hiệu quả của sự tập luyện chỉ có thể lượng giá được bằng cách xác định lực cơ và tầm vận động khớp theo định kỳ.
 Người bệnh phải thông suốt mục đích của bài tập và cách tiến hành.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Trình bày định nghĩa nguyên tắc vận động trị liệu?
2. Nêu 4 mục đích của vận động trị liệu ?
3. Nêu 7 nguyên tắc vận động trị liệu ?

Bài 2 TƯ THẾ KHỞI ĐẦU CĂN BẢN
MỤC TIÊU
1. Mô tả được các tư thế khởi đầu căn bản.
2. Mô tả, nêu hoạt động cơ bản của cơ.
3. Nêu được công dụng của tư thế khởi đầu căn bản.
NỘI DUNG
Tư thế khởi đầu là một tư thế mà từ đó cử động được phát khởi. Những tư thế đó có thể là chủ động hay bị động.
Trong những tư thế này, sở dĩ sự cân bằng và ổn định được duy trì là nhờ có lực tác dụng trên cơ, thế cân bằng nhau và lực cơ.
Mục đích này phát sinh do sự co cơ đẳng trương.
Có 5 tư thế khởi đầu căn bản:
 Tư thế đứng căn bản.
 Tư thế quỳ căn bản.
 Tư thế ngồi căn bản.
 Tư thế nằm căn bản.
 Tư thế treo.
1. TƯ THẾ ĐỨNG CĂN BẢN
Là tư thế khó duy trì nhất vì toàn bộ thân phải được cân bằng và vững chắc trong tư thế đứng thẳng trên một chân đế nhỏ.
1.1 Mô tả
 Hai gót chân chụm lại, 2 ngón chân cái tạo thành góc 450.
 Hai gót sát nhau và duỗi thẳng.
 Khớp hông duỗi thẳng và hơi xoay ngoài.
 Xương chậu giữ cân bằng trên đầu xương đùi.
 Cột sống kéo giãn tối đa.
 Đỉnh đầu hướng lên trên, 2 tai ngang nhau, mắt nhìn thẳng phía trước.
 Hai tay buông thõng và áp sát thân mình.
Chú ý: tư thế này có thể được sửa đổi bằng cách dang 2 gót chân cho 2 bàn chân song song với nhau, vì đó là tư thế chức năng tự nhiên của bàn chân khi được dùng làm đòn bẩy để đẩy người về phía trước.
1.2. Hoạt động của cơ
Những cơ đối lại trọng lực ở thân mình và 2 chân hoạt động trong trạng thái tĩnh để giữ tư thế.
 Những cơ nội tại bàn chân hoạt động để giữ vững bàn chân.
 Nhóm cơ gập mặt lưng cổ chân hoạt động để cân bằng.
 Hoạt động của nhóm cơ gập mặt lòng bàn chân là để nâng đỡ.
 Nhóm cơ nghiêng ngoài bàn chân hoạt động để cân bằng nhóm cơ nghiêng trong bàn chân.
 Nhóm cơ duỗi gối hoạt động ít.
 Nhóm cơ duỗi hông hoạt động để duy trì thế duỗi của khớp hông và giữ cân bằng xương chậu trên đầu xương đùi.
 Nhóm cơ gập hông hoạt động để ngăn ngừa nhóm cơ duỗi hông duỗi quá.
 Nhóm cơ duỗi cột sống hoạt động để giữ thân mình.
 Nhóm cơ cột sống thắt lưng hoạt động tác động thái quá của nhóm cơ duỗi và góp phần giữ cho độ nghiêng của xương chậu được đúng. Ngoài ra chúng nâng đỡ nội tạng của bụng.
 Những nhóm cơ trước cột sống cổ hoạt động để kiểm soát sự duỗi thái quá của cổ và giữ thẳng cột sống cổ.
 Nhóm cơ gập và duỗi của khớp chẩm - đội hoạt động tương phản để giữ cân bằng cho đầu. Nhóm cơ nâng hàm dưới hoạt động để giữ cho miệng ngậm.
 Nhóm cơ đưa vai ra sau hoạt động để kéo xương bả vai về phía sau.
 Hai cánh tay để giãn nghỉ. Tuy nhiên đôi khi cũng cần dùng nhóm cơ xoay ngoài của khớp vai để giữ chúng đúng vị thế. Tất cả những nhóm cơ này có sự cân bằng mọi tác động của những nhóm cơ 2 bên thân mình để duy trì tư thế cân bằng.
1.3. Tác dụng của tư thế đứng
Tư thế khởi đầu này có thể được dùng cho nhiều phương thức tập luyện nhưng chỉ thích hợp nếu được duy trì đúng cách, vì trạng thái cân bằng của thân thể kém ổn định. Công làm bởi cơ sẽ tối thiểu nếu cơ cân bằng hoàn toàn.

2. TƯ THẾ QUỲ
2.1. Mô tả
Hai đầu gối chịu trọng lượng thân thể (hai gối có thể sát nhau hay dang ra) cẳng chân đặt trên sàn nhà, bàn chân gập mặt lòng (nếu quỳ trên bục thì bàn chân buông thõng ra ngoài bục ở tư thế trung tính). Phần còn lại của thân thể giữ như trong thế đứng.
2.2. Hoạt động của cơ
 Nhóm cơ gập và duỗi gối hoạt động tương phản để giữ cho xương đùi thẳng đứng trên gối.
 Nhóm cơ duỗi hông và gập cột sống thắt lưng hoạt động mạnh mẽ hơn để giữ đúng độ nghiêng của xương chậu. Ở vùng thắt lưng có khuynh hướng duỗi thái quá vì cơ thẳng trước bị kéo căng qua hai khớp hông và gối.
 Phần còn lại của thân thể hoạt động như trong thế đứng.
2.3. Tác dụng của thế quỳ căn bản
Tuy trọng tâm thấp hơn trong thế đứng nhưng chỉ vững hơn một ít, ngoài ra đó là một thế không thoải mái cho số đông.
 Dùng cho những cử động ra phía sau trong mặt phẳng đứng dọc.
 Dùng để điều khiển khớp hông và phần thân dưới chuẩn bị cho thế đứng.

3. TƯ THẾ NGỒI
3.1. Mô tả
Chiều cao và chiều rộng của ghế phải đủ để cho hai đùi được nâng đỡ hoàn toàn và để cho hông và gối gập 900. Hai đầu gối hơi dang ra một chút để hai xương đùi song song, hai bàn chân đặt trên sàn nhà và hai gót ở trên cùng đường thẳng với gối.
3.2. Hoạt động của cơ
Nơi hai bàn chân và cẳng chân không có cơ nào hoạt động vì được nâng đỡ hoàn toàn.
 Nhóm cơ gập hông hoạt động để duy trì góc vuông ở khớp hông.
 Những cơ còn lại trong thân thể hoạt động như trong thế đứng.
3.3. Tác dụng của thế ngồi
Thế này thoải mái, tự nhiên và rất vững vàng.
 Dùng cho những người bệnh không đủ khả năng duy trì một thế khó hơn.
 Trong trường hợp cần sự cố định của xương chậu để tập trung cử động vào cột sống, nhất là cử động xoay.
 Trong trường hợp cần cử động cẳng chân, bàn chân trong trạng thái không chịu trọng lượng cơ thể.
 Dùng để tập tư thế tốt cho phần trên vì đây là thế được dùng nhiều nhất trong đời sống hàng ngày.
4. TƯ THẾ NẰM
4.1. Mô tả
Toàn thân được nâng đỡ nên rất vững chắc.
4.2. Hoạt động của cơ
Thông thường khi thực hiện thế nằm trên một mặt phẳng cứng, cơ hoạt động rất ít.
 Nhóm cơ xoay đầu ở cả hai bên hoạt động tương phản để giữ vững đầu.
Nhóm cơ duỗi háng và nhóm cơ gập cột sống thắt lưng hoạt động để chống lại khuynh hướng duỗi thái quá của vùng thắt lưng.
 Nhóm cơ xoay trong của khớp hông hoạt động để giữ hông ở thế trung bình.
4.3. Tác dụng của thế nằm
Thân mình được giãn nghỉ và cố định bởi chính trọng lượng của nó.
 Dùng để tập luyện tư thế trong trạng thái tĩnh cho những trường hợp biến dạng cột sống.
 Không thích hợp cho người bệnh già hay mắc bệnh tim phổi.
5. TƯ THẾ TREO
5.1. Mô tả
Thân thể được treo bằng cách nắm tay vào một xà ngang.
 Cẳng tay quay sấp, khuỷu duỗi thẳng.
 Đầu được giữ cao.
 Xương bả vai được kéo xuống và sát gần nhau.
 Thân mình và hai cẳng chân buông thõng.
 Hai gót sát vào nhau và bàn chân gập mặt lòng.
5.2. Hoạt động của cơ
 Nhóm cơ gập các ngón tay hoạt động mạnh để nắm lấy xà ngang.
 Tất cả các cơ quanh cổ tay hoạt động mạnh mẽ để giảm bớt sự kéo căng nơi khớp và tác dụng như là một nhóm cơ hợp lực và cố định cho các nhóm cơ gập các ngón tay.
 Nhóm cơ gập khuỷu hoạt động để giảm sự kéo căng nơi khớp khuỷu.
 Nhóm cơ áp vai hoạt động mạnh để nhấc thân mình nên bằng cánh tay (đặc biệt là cơ lưng to).
 Nhóm cơ hạ vai đưa vai ra sau và xoay trong xương bả vai hoạt động mạnh mẽ để cố định xương bả vai và làm cho phần lưng trên được vững chắc hơn.
 Nhóm cơ trước và sau cột sống cổ hoạt động tương phản để duy trì tư thế cho đầu và cổ.
 Nhóm cơ gập cột sống thắt lưng và nhóm cơ duỗi háng hoạt động để sửa chữa khuynh hướng ưỡn lưng vì tác động thái quá của cơ lưng to lên xương cùng.
 Nhóm cơ áp hông hoạt động để giữ hai chân sát vào nhau.
 Nhóm cơ duỗi gối giữ cho gối duỗi hoàn toàn.
 Nhóm cơ gập mặt lòng của cổ chân hoạt động để giữ cho các ngón chân chỉ xuống đất.
5.3. Tác dụng của thế treo
 Vì cơ ở hai cánh tay và thân trên phải thật mạnh nên tư thế này chỉ thích hợp cho những người mạnh.
 Vì lồng ngực bị cố định trong tư thế hít vào nên hô hấp bị khó khăn nhất. Không thích hợp cho người bệnh yếu hay có vấn đề về tim hay hô hấp.
 Kéo thẳng và kéo dài cột sống và hai chân. Có ích trong việc tập cho người bệnh nhận biết được tư thế đúng của cột sống trong những trường hợp biến dạng cột sống, đặc biệt có ích cho trẻ em vì chúng thích thú khi thân mình được kéo giãn.

Bài 3 TƯ THẾ KHỞI ĐẦU BIẾN THỂ
MỤC TIÊU
1. Mô tả được các tư thế khởi đầu biến thể
2. Nêu các hoạt động của cơ ở các tư thế khởi đầu biến thể.
3. Nêu công dụng của tư thế khởi đầu biến thể.
NỘI DUNG
Trong mỗi tư thế khởi đầu căn bản tư thế của tay, chân hay thân mình có thể biến đổi để cải thiện tác dụng của tư thế.
Mục tiêu của biến đổi:
1. Tăng hay giảm diện tích và sự vững vàng của chân đế.
2. Nâng cao hay hạ thấp trọng tâm.
3. Đảm bảo sự giãn nghỉ tối đa cho toàn thân hay từng vùng thân thể.
4. Thay đổi tư thế của thân thể đối với trọng lực.
5. Kiểm soát hay cố định một phần thân thể cá biệt, do đó cử động được tập trung ở một vùng lựa chọn.
6. Tăng hay giảm chiều dài của tay đòn.
7. Tăng hay giảm sự hoạt động của cơ cần thiết để duy trì tư thế.
8. Tạo một tư thế thích hợp để thực hiện một bài tập cá biệt.
A. BIẾN THỂ CỦA THẾ ĐỨNG
1. Biến thể ở tay
1.1. Đứng chống nạnh
1.1.1. Mô tả:
Bàn tay đặt ở mào chậu, ngón tay duỗi và áp, 4 ngón ở trước, ngón cái ở sau, cổ tay duỗi, cẳng tay quay sấp, khuỷu gập, hai khuỷu chỉ thẳng ra hai bên, vai dang.
1.1.2. Hoạt động của cơ:
Nhóm cơ áp của khớp vai và duỗi khuỷu hoạt động ít để giữ bàn tay áp vào thân mình.
1.1.3. Tác dụng:
 Cố định cổ tay.
 Dùng cho bài tập ở thân mình.
1.2. Đứng bàn tay trên vai
1.2.1 Mô tả:
Vai áp và xoay ngoài, khuỷu gập, cẳng tay quay ngửa, cổ tay và ngón tay gập, ngón tay đặt trên bờ ngoài của mấu đầu vai.
1.2.2. Hoạt động của cơ:
 Nhóm cơ áp và xoay ngoài vai hoạt động mạnh mẽ.
 Nhóm cơ hạ và đưa vai ra sau hoạt động để cố định xương bả vai.
 Nhóm cơ gập khuỷu và quay ngửa cẳng tay hoạt động để giữ tư thế cẳng tay.
 Nhóm cơ gập cổ tay và các ngón hoạt động ít.
1.2.3. Tác dụng:
Dùng để tập các cử động của khớp vai.
1.3. Đứng hai tay ra trước
1.3.1. Mô tả:
Vai gập, khuỷu duỗi, hai cánh tay đưa ra trước, song song với nhau, hợp với thân mình thành một góc 900.
1.3.2. Hoạt động của cơ:
 Nhóm cơ gập vai hoạt động để duy trì tư thế gập vai đối lại trọng lực.
 Các cơ thoi hoạt động để kiểm soát cử động dang xương bả vai kết hợp với cử động gập vai.
 Tất cả các nhóm cơ duỗi khuỷu, nghiêng quay cổ tay và duỗi ngón hoạt động ít để giữ cánh tay thẳng.
1.3.3. Tác dụng:
Trong thế thẳng đứng, việc đưa cánh tay ra trước làm trọng tâm rời chỗ và tự nhiên thân thể đền bù lại sự thay đổi này bằng cách duỗi thái quá vùng thắt lưng.
 Dùng cho các bài tập ở cánh tay và thân mình trong mặt phẳng đứng dọc.
 Góp phần giữ thăng bằng trong lúc tập đi ngang.
 Dùng để tập cho chân và đầu: bàn tay nắm hay kê trên một vật hay một dụng cụ để ổn định thân mình.
1.4. Đứng dang tay
1.4.1. Mô tả:
Khi tay thẳng và đưa ra hai bên, ngang tầm vai, lòng bàn tay úp hướng về phía sàn nhà.
1.4.2 Hoạt động của cơ:
 Nhóm cơ dang vai hoạt động mạnh mẽ để duy trì tư thế.
 Nhóm cơ duỗi khuỷu tay, cổ tay và ngón tay hoạt động để giữ cho tay thẳng.
 Những cơ của đai vai hoạt động như là những cơ cố định để giữ cho xương bả vai ở đúng vị trí.
1.4.3. Tác dụng:
Nhóm cơ dang của khớp vai hoạt động trong điều kiện rất là bất lợi vì chiều dài của tay đòn cản lớn hơn chiều dài của tay đòn lực rất nhiều.
 Dùng để sửa chữa phần lưng trên.
 Dùng để tập giữ cân bằng thân thể.
1.5. Đứng xếp tay ngang ngực
1.5.1. Mô tả:
Cánh tay dang ngang, khuỷu gập hoàn toàn, cẳng tay quay sấp.
1.5.2. Hoạt động của cơ:
Giống như trong thế trên nhưng cơ gập khuỷu hoạt động thay cho cơ duỗi khuỷu.
1.5.3. Tác dụng:
 Nhóm cơ dang cánh tay hoạt động thuận lợi hơn.
 Dùng cho những bài tập đưa xương bả vai ra sau (áp xương bả vai) và cho cử động vung tay (duỗi khuỷu).
 Dùng cho những bài tập xoay thân mình khi dùng hai tay luân phiên.

1.6. Đứng đặt tay trên đầu
1.6.1 Mô tả:
Khớp vai dang và xoay ngoài, cánh tay hơi đưa lên, khuỷu gập, hướng thẳng ra hai bên, đầu các ngón tay chạm nhẹ vào đỉnh đầu.
1.6.2. Hoạt động của cơ:
 Nhóm cơ dang và xoay ngoài vai hoạt động để giữ tư thế cho tay.
 Nhóm cơ đưa xương bả vai ra sau và nhóm cơ hạ vai hoạt động để kiểm soát tư thế của phần lưng trên.
 Nhóm cơ duỗi khuỷu đối lại trọng lực để ngăn bàn tay đè lên đầu.
1.6.3. Công dụng:
Trọng tâm rời lên cao, lồng ngực căng rộng ra.
 Tăng chiều dài tay đòn cho những bài tập ở thân mình.
 Tập cân bằng cho đầu và phần lưng trên.
1.7. Đứng đưa tay lên cao
1.7.1. Mô tả:
Hai tay thẳng hoàn toàn đưa ra khỏi đầu, song song nhau và lòng bàn tay đối diện nhau.
1.7.2. Hoạt động của cơ:
 Nhóm cơ dang xoay ngoài cánh tay và xoay xương bả vai lên hoạt động để duy trì tư thế của tay.
 Nhóm cơ duỗi khuỷu hoạt động để giữ cánh tay thẳng.
1.7.3. Tác dụng:
 Lồng ngực nở rộng nhưng sự thở ra khó khăn vì cơ ngực căng thẳng, vì thế không thích hợp cho người bệnh yếu hay có bệnh hô hấp.
 Trọng tâm di chuyển lên cao tạo thuận lợi cho việc tăng chiều dài tay đòn cho những bài tập tăng tiến ở thân mình.
 Sửa tư thế cho phần lưng trên và cho người bệnh cảm nhận về sự ngay đúng của cột sống.
 Dùng để sửa tật vẹo cột sống.

2. Biến thể ở chân
2.1. Đứng chụm chân
2.1.1. Mô tả:
Hai khớp hông xoay trong làm cho bờ trong của hai bàn chân sát nhau.
2.1.2. Hoạt động của cơ:
Các cơ ở chân hoạt động mạnh mẽ hơn trong thế đứng căn bản.
2.1.3. Tác dụng:
Diện tích chân đế bị giảm, do đó khó giữ cân bằng, làm giãn nghỉ nhóm cơ xoay ngoài khớp hông. Dùng để tăng tiến thế đứng trong khi tập luyện.
2.2. Đứng nhón gót
2.2.1. Mô tả:
Hai gót chân sát vào nhau và nâng lên khỏi sàn nhà.
2.2.2. Hoạt động của cơ:
Nhóm cơ gập mặt lòng hoạt hoạt động mạnh mẽ để nâng gót lên. Tất cả các cơ ở chân hoạt động mạnh hơn trong thế đứng căn bản để giữ thăng bằng.
2.2.3. Tác dụng:
Diện tích chân đế bị giảm, trọng tâm bị đưa lên cao.
 Dùng để tập thăng bằng và tư thế.
 Dùng để trị liệu bàn chân bằng.
2.3. Đứng dạng chân
2.3.1. Mô tả:
Hai chân dang, hai gót chân cách nhau hai chiều dài bàn chân, trọng lượng thân thể phân phối đều trên hai chân.
2.3.2. Hoạt động của cơ:
Nhóm cơ áp hông có thể hoạt động để ngừa chân trượt xa hơn (mặt phẳng trơn).
2.3.3. Tác dụng:
Chân đế tăng thêm chiều rộng làm cho tư thế thêm vững chắc.
Dùng cho một vài bài tập trong thế đứng, đặc biệt là những bài tập trong mặt phẳng đứng ngang.
2.4. Đứng chân trước, chân sau
2.4.1. Mô tả:
Một chân đặt trước, một chân đặt sau, 2 gót chân đặt trên cùng một đường thẳng, khoảng cách giữa 2 bàn chân bằng chiều dài của một bàn chân. Trọng lượng thân thể được phân phối đều trên hai chân.
2.4.2. Hoạt động của cơ:
Nhóm cơ duỗi hông và duỗi gối của chân sau hoạt động mạnh mẽ để duy trì tư thế.
2.4.3. Công dụng, tác dụng:
 Diện tích chân đế tăng theo chiều trước sau, do đó thuận lợi cho những động tác trong mặt phẳng đứng dọc.
 Dùng để tập gập và xoay cột sống mà không di động xương chậu.
2.5. Đứng một chân
2.5.1. Mô tả:
Tất cả trọng lượng thân thể được chịu nơi bàn chân đặt trên sàn nhà, chân kia để tự do hay được năng đỡ.
2.5.2. Hoạt động của cơ:
 Nhóm cơ dang khớp hông bên chân đứng hoạt động để giữ cho trọng lượng tâm ở trên chân đế.
 Nhóm cơ nghiêng cột sống thắt lưng của chân bên đối diện hoạt động để giữ cho thân mình được ngay ngắn.
 Tất cả các cơ bàn chân chịu trọng lượng hoạt động mạnh mẽ hơn trong thế đứng căn bản.
2.5.3. Tác dụng:
Chân không chịu trọng lượng có thể được tự do để làm cử động. Nếu chân này được nâng đỡ với khớp gối và khớp hông gập thì các cơ thành bụng phía ấy được giãn nghỉ.
Nếu khớp gối được nâng đỡ và giữ thẳng trên một dụng cụ có chiều cao thích hợp thì nhóm cơ ụ ngồi cẳng chân bị kéo căng và cột sống thắt lưng được kéo thẳng (chân đưa ra trước). Hoặc làm cho xương chậu và cột sống thắt lưng nghiêng bên (chân đưa sang một bên). Diện tích chân đế giảm nên khó giữ thăng bằng.
 Tập kéo thẳng cột sống.
 Dùng trong những trường hợp sau phẫu thuật bụng.
3. Biến thể ở thân mình
3.1. Đứng gập mình
3.1.1. Mô tả:
Hông gập, đầu 2 cánh tay và thân mình giãn nghỉ và cúi về phía trước. Thăng bằng được duy trì nhờ tác động gập mặt lòng (nhẹ) nơi cổ chân làm cho 2 chân hơi nghiêng ra sau.
3.1.2. Hoạt động của cơ:
Cơ vùng cổ chân hoạt động để giữ vững tư thế cổ chân. Các cơ nội tại bàn chân hoạt động để bàn chân bám sát mặt đất.
3.1.3. Tác dụng:
 Nhóm cơ ụ ngồi - cẳng chân và nhóm cơ duỗi cột sống thắt lưng bị kéo giãn.
 Máu được truyền lên đầu nhiều hơn nên có thể gây choáng váng khi người bệnh đổi sang thế đứng thẳng. Không thích hợp cho những người bệnh yếu và già.
 Chủ yếu dùng cho các động tác (duỗi hông) và cột sống.
 Tập giãn nghỉ phần thân trên và trợ giúp sự thở ra.
3.2. Đứng ngả mình tới trước
3.2.1. Mô tả:
Hông gập; đầu, 2 cánh tay và thân mình nghiêng về phía trước và vẫn giữ thẳng hàng với thân mình.
3.2.2. Hoạt động của cơ:
 Các cơ ở bàn chân hoạt động như trong thế trên.
 Các cơ dọc và ngang của lưng, nhóm cơ duỗi vai và duỗi khuỷu hoạt động để duy trì tư thế đối lại trọng lực.
 Các cơ duỗi gối hoạt động để chống lại tác động của các cơ gập gối.
 Các cơ phía sau và trước cột sống cổ hoạt động để giữ vững đầu.
3.2.3. Tác dụng:
Dùng trong việc tập tư thế tốt cho phần lưng trên và để làm những cử động ở phần lưng trên.
4. Biến thể ở chân và thân mình
4.1. Mô tả
Một chân đặt ngay trước, gối gập, chân kia để sau và duỗi thẳng, hai bàn chân cách nhau ba lần chiều dài bàn chân. Thân mình nghiêng về phía trước và thẳng hàng với chân sau.
4.2. Hoạt động của cơ
 Nhóm cơ duỗi và cơ nội tạng bàn chân ở chân trước hoạt động để chịu trọng lượng thân thể.
 Nhóm cơ duỗi ở chân sau hoạt động để giữ thân mình và chân sau thẳng hàng.
4.3. Tác dụng
Tư thế này đòi hỏi lực cơ và khả năng điều hợp cao. Trọng lượng thân mình có thể được dùng để tạo áp suất hay lực cản nếu cánh tay hay vai được nâng đỡ.
Dùng để tập luyện cột sống và kéo giãn nhóm cơ gập mặt lòng cổ chân.
B. BIẾN THỂ CỦA THẾ QUỲ
Quỳ 1 chân
Mô tả
Ngồi trên nệm hay trên sàn nhà, gối gập, hai bàn chân sát nhau và đặt sát sàn nhà, hai gối có thể sát nhau hay hơi dang ra.
Tác dụng
 Chậu và vùng cột sống thắt lưng được cố định, cử động được tập trung ở thân trên.
 Tập luyện cho người bị lưng gù hay phẳng của cột sống vùng thắt lưng
C. BIẾN THỂ CỦA THẾ NGỒI
1. Ngồi gập gối
1.1. Mô tả
Ngồi trên nệm hay trên sàn nhà, gối gập, 2 bàn chân sát nhau và đặt trên sàn nhà, 2 gối có thể sát nhau hay hơi dang.
1.2. Tác dụng và công dụng
Chậu và vùng cột sống thắt lưng được cố định, cử động tập trung ở thân trên.
Tập luyện: cho người bị tật lưng gù hay phẳng của cột sống vùng thắt lưng.
2. Ngồi duỗi chân
2.1. Mô tả
Ngồi trên nệm hay trên sàn nhà, 2 gối duỗi thẳng.
2.2. Tác dụng
 Kéo dãn nhóm cơ ụ ngồi - cẳng chân.
 Tập luyện cơ tứ đầu, khớp cổ chân.
 Tập cân bằng trong thế ngồi.

3. Ngồi xếp bằng
3.1. Mô tả
Khớp hông dang rộng và xoay ngoài, khớp gối gập, cẳng chân xếp chéo nhau.
3.2. Tác dụng
 Nhóm cơ áp háng bị kéo dãn, chậu được cố định vững vàng.
 Dùng để kéo dãn cơ áp háng.
 Tập luyện đầu, tay và thân mình.
4. Ngồi ngả mình tới trước
4.1. Mô tả
Giống như trong thể đứng ngả mình tới trước, ngoại trừ 2 chân.
4.2. Tác dụng
Dùng để tập luyện thân trên và 2 tay trong trường hợp cần tránh ưỡn cột sống thắt lưng.
D. BIẾN THỂ CỦA THẾ NẰM
1. Nằm gập gối
1.1. Mô tả
Nằm theo thế nằm căn bản nhưng háng và gối gập, bàn chân đặt trên sàn nhà.
1.2. Tác dụng
Nhóm cơ gập hông bớt căng. Chậu nghiêng về phía sau, cột sống thắt lưng được giãn nghỉ và nằm sát sàn nhà hay mặt nệm.
 Tập luyện tư thế và giãn nghỉ.
 Sửa tật cột sống thắt lưng.
2. Nửa nằm, nửa ngồi
2.1. Mô tả
Đầu và thân mình dựa trên mặt phẳng dốc, 2 chân được năng đỡ trên mặt phẳng nằm ngang.
2.2. Tác dụng
Toàn thân được giãn nghỉ.
 Dùng để tập thở cho người bệnh già yếu.
 Dùng để tập bất cứ phần nào của cơ thể trong lúc còn nằm tại giường.
3. Nằm sấp
3.1. Mô tả
Nằm úp mặt, thân thể được năng đỡ hoàn toàn.
3.2. Tác dụng của thế nằm sấp
Toàn thân được nâng đỡ. Hô hấp bị hạn chế vì trọng lượng thân thể đè lên ngực và bụng.
 Dùng để tập luyện tư thế hay giãn nghỉ (2 kiểu nằm khác nhau).
 Dùng để tập cử động duỗi thân- vai và lưng.
4. Nằm nghiêng
4.1. Mô tả
Kiểu nằm khác nhau tuỳ theo mục đích trị liệu: để tập nghiêng bên thân mình, hoặc để tập khớp hông của chân trên, hoặc là để giãn nghỉ.
4.2. Tác dụng
Các chi nằm trên được tự do, toàn thân được giãn nghỉ, nếu các chi nằm trên được nâng đỡ bằng gối.
 Dùng để tập các cử động dang - gập - duỗi các chi nằm trên.
 Dùng để tập nghiêng bên thân mình.
5. Nằm thõng chân
5.1. Mô tả
Nằm ngửa đầu gối gập, cẳng chân thõng ngoài cạnh bàn.
5.2. Tác dụng
Nhóm cơ gập hông bị kéo căng, cột sống thắt lưng có khuynh hướng duỗi thái quá.
 Dùng để kéo giãn nhóm cơ gập hông và tập duỗi cột sống thắt lưng.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Mô tả 5 tư thế khởi đầu căn bản và nêu tác dụng của từng tư thế.
2. Nêu đủ các hoạt động của cơ trong 5 tư thế khởi đầu căn bản.
3. Mô tả đủ các biến thể của tư thế đứng căn bản và tác dụng của từng biến thể.
4. Mô tả đủ các biến thể của tư thế quỳ căn bản và tác dụng của từng biến thể.
5. Mô tả đủ các biến thể của tư thế ngồi căn bản và tác dụng của từng biến thể.
6. Mô tả đủ các biến thể của tư thế nằm căn bản và tác dụng của từng biến thể.


Bài 4 TẬP LUYỆN THỤ ĐỘNG
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài tập luyện thụ động, các anh (chị) có khả năng:
1. Trình bày được định nghĩa tập luyện thụ động.
2. Nêu được tác dụng của cử động thụ động.
3. Nêu được các bước của kỹ thuật tập luyện thụ động và kỹ thuật tập luyện thụ động chi trên và chi dưới.
NỘI DUNG
1. Định nghĩa
Tập luyện thụ động được thực hiện bởi một ngoại lực ở một phần thân thể mà không có sự co cơ chủ động.
2. Tác dụng
 Duy trì sự nguyên vẹn của khớp và mô mềm.
 Ngăn ngừa kết dính và duy trì tầm vận động khớp. Một cử động thụ động làm đúng cách và nhiều lần mỗi ngày là đủ.
 Cử động thụ động hạn chế tối thiểu sự hình thành co rút.
 Khi cơ bị liệt, cử động thụ động duy trì ký ước về mẫu cử động bằng cách kích thích các cảm giác vận động.
 Khi tầm vận động bị hạn chế, cử động thụ động duy trì độ giãn cơ và ngăn ngừa co rút.
 Cử động thụ động giúp máu lưu thông tốt trong tĩnh mạch và tạo sức bền của thành mạch.
 Tăng cường lưu thông của dịch khớp để nuôi sụn và sự thẩm thấu của các chất trong khớp.
 Cử động thụ động nhịp nhàng lành giảm hoặc ức chế đau.
 Cử động thụ động giúp quá trình lành bệnh sau chấn thương hay phẫu thuật.
3. Kỹ thuật tập luyện thụ động
3.1. Giãn nghỉ
Giải thích cho bệnh nhân biết mình sắp làm gì rồi hướng dẫn họ tự giãn nghỉ (nếu họ không bị liệt mềm) chọn tư thế khởi đầu đảm bảo được sự giãn nghỉ thoải mái.
3.2. Cố định
Phải cố định phần gần để hạn chế cử động ở khớp cần tập luyện.
3.3. Nâng đỡ
Phải nâng đỡ hoàn toàn thoải mái phần cần di động để gây lòng tin ở người bệnh. Người KTV phải có tư thế vững vàng và thoải mái.
3.4. Tầm vận động
Phải làm cử động hết tầm vận động: không đau nếu khớp bình thường, có thể dùng áp lực nhẹ để đạt tầm vận động đầy đủ. Nhưng nếu khớp lỏng lẻo thì cần chú ý không vượt quá giới hạn giải phẫu bình thường.
3.5. Tốc độ và thời gian
Để duy trì sự giãn nghỉ từ đầu đến cuối tầm vận động, tốc độ phải đồng đều, chậm vừa và nhịp nhàng, số lần tập lại cử động tuỳ thuộc vào mục đích trị liệu.
4. Kỹ thuật tập đối với tầm vận động thụ động chi trên và chi dưới
4.1. Chi trên
4.1.1. Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, gần mép giường.
4.1.2. Tư thế kỹ thuật viên: KTV đứng cạnh giường, một chân hướng theo chiều cử động, chân còn lại hợp thành góc 900
4.1.3. Ổn định (giữ chặt): phần gần phải được nâng đỡ và ổn định bằng trọng lượng thân thể của người bệnh hay tay KTV.
4.1.4. Cách nắm: KTV nắm tay bệnh nhân kiểu ngón trỏ.
4.1.5. Cử động:
a. Khớp vai:
Cử động gập - duỗi:
 Người bệnh để tay giữ trong tư thế giải phẫu học.
 KTV một tay giữ chặt bằng ngón trỏ, một tay giữ khuỷu người bệnh.
 Thực hiện kỹ thuật gập duỗi vai (với khuỷu duỗi thẳng hay hơi gập một tý).
Cử động dang - áp (00 - 900):
 Người bệnh đặt cánh tay trên mặt bàn (giường) khuỷu đặt vuông góc.
 KTV đặt tay như ở cử động gập duỗi khớp vai.
 Thực hiện cử động dang - áp khớp vai.
Cử động dang - áp trong mặt phẳng ngang:
 Người bệnh để tay tư thế vai dang 900, khuỷu gập, cẳng tay quay ngửa.
 KTV một tay giữ ngón trỏ, một tay nâng đỡ khuỷu.
 KTV thực hiện cử động dang - áp khớp vai trong mặt phẳng ngang.
Cử động xoay trong - xoay ngoài khớp vai:
 Người bệnh để tay như trong tư thế giải phẫu học.
 KTV một tay đặt ở cánh tay, một tay đặt ở cẳng tay.
 Hoặc người bệnh để tay ở tư thế vai duỗi và áp, khuỷu gập 900, cẳng tay hướng lên trần nhà.
 Thực hiện cử động xoay trong xoay ngoài khớp vai.
b. Khớp khuỷu:
Cử động gập – duỗi:
 Người bệnh để tay trong tư thế giải phẫu học.
 KTV một tay nắm kiểu ngón trỏ, một tay giữ chặt ở cánh tay.
 Thực hiện cử động gập - duỗi phối hợp với quay sấp - quay ngửa.
c. Khớp cổ tay:
Cử động gập duỗi:
 Người bệnh nằm ngửa, khuỷu tay ngập 900, cánh tay đặt trên giường.
 KTV một tay nắm ở dưới khớp cổ tay, một tay nắm ở xương bàn.
 Thực hiện cử động gập - duỗi khớp cổ tay.
Cử động nghiêng trụ - nghiêng quay:
 Người bệnh đặt tay như ở thế gập - duỗi.
 Cách cầm nắm như ở cử động gập - duỗi.
 Thực hiện cử động nghiêng trụ - nghiêng quay khớp cổ tay.
d. Cử động các ngón tay:
Cử động gập - duỗi các ngón:
 Người bệnh đặt tay như trên.
 KTV một tay nắm chặt ở xương bàn các ngón, tay còn lại úp đặt trên đầu đốt xa các ngón.
 Thực hiện cử động gập - duỗi các ngón từ đốt xa đến gần.
Cử động dang - áp các ngón:
 Người bệnh nằm ngửa, khuỷu tay ngập 900, cẳng tay ở tư thế trung tính.
 KTV nắm 2 tay ở giữa bàn tay và ngón tay.
 Thực hiện cử động dang - áp các ngón (từ ngón út trở ra).
e. Cử động ngón cái:
Cử động gập – duỗi:
 Người bệnh nằm ngửa, cánh tay nghỉ trên bàn, khuỷu gập 900.
 KTV một tay nắm bàn tay, một tay nắm ngón cái.
 Thực hiện cử động gập - duỗi ngón cái.
Cử động dang - áp:
 Tư thế người bệnh giống như trên.
 Cách cầm nắm giống như trên.
 Thực hiện cử động dang - áp ngón cái.
Cử động đối ngón:
 Vị thế người bệnh và cách nắm giống như thế gập - duỗi ngón cái.
 Thực hiện cử động đối ngón cái lần lượt với các ngón khác.
4.2. Chi dưới
4.2.1. Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, gần mép giường.
4.2.2. Tư thế kỹ thuật viên: KTV đứng cạnh giường, một chân hướng theo chiều cử động, chân còn lại hợp thành góc 90o.
4.2.3. ổn định (giữ chặt): Phần gần được nâng đỡ và ổn định bằng trọng lượng thân thể của người bệnh hay tay KTV.
4.2.4. Cách nắm: KTV một tay nắm chân bệnh nhân ở gót, tay còn lại đặt dưới nhượng chân.
4.2.5. Cử động:
a. Cử động khớp hông:
Cử động gập - duỗi:
 Người bệnh nằm ngửa.
 KTV một tay nắm ở nhượng chân, một tay nắm ở gót chân người bệnh.
 Thực hiện cử động gập - duỗi khớp hông phối hợp với gập duỗi gối.
Cử động dang - áp:
 Người bệnh nằm ngửa, chân đối bên đặt ngang ở khớp hông.
 KTV một tay đặt ở nhượng chân, một tay nắm ở gót chân (hoặc cổ chân).
 Thực hiện cử động dang - áp.
Cử động xoay trong - xoay ngoài:
 Người bệnh nằm ngửa, hông, gối gập 900.
 KTV một tay đặt ở đùi, một tay đặt cẳng chân.
 Thực hiện cử động xoay trong - xoay ngoài.
Hoặc:
 Người bệnh nằm ngửa, hông, gối duỗi thẳng
 KTV một tay giữ ở đầu gối, một tay ở cẳng chân.
 Thực hiện cử động xoay trong - xoay ngoài khớp hông.
b. Khớp gối:
Cử động gập - duỗi khớp gối:
 Kết hợp với gập - duỗi khớp hông
c. Khớp cổ chân:
Cử động gập mặt lưng, gập mặt lòng khớp cổ chân:
 Người bệnh nằm ngửa, hông duỗi, gối duỗi hoặc hơi gập, cổ chân được nâng đỡ sao cho gót không chạm mặt bàn.
 Kỹ thuật viên một tay giữ ở cổ chân, tay còn lại nắm ở bàn chân.
 Thực hiện cử động gập - duỗi cổ chân.
Cử động nghiêng trong - nghiêng ngoài khớp cổ chân:
 Vị thế người bệnh nằm ngửa, hông duỗi, gối duỗi hoặc hơi gập cổ chân được nâng đỡ sao cho gót không chạm mặt bàn.
 KTV một tay giữ ở cổ chân, tay còn lại nắm ở bàn chân.
 Thực hiện nghiêng trong - nghiêng ngoài cổ chân.
d. Khớp bàn đốt, các ngón chân:
Cử động gập - duỗi khớp bàn đốt:
 Người bệnh nằm ngửa.
 KTV một tay giữ ở xương bàn các ngón, tay còn lại cầm ở xương đốt thứ nhất.
 Thực hiện cử động gập - duỗi khớp bàn đốt các ngón chân.
Lưu ý: Không duỗi quá 00.
Cử động gập duỗi các khớp ngón chân:
 Người bệnh nằm ngửa.
 KTV một tay giữ ở xương bàn, tay còn lại đặt ở mặt lưng các ngón.
 Thực hiện cử động gập - duỗi các ngón.
Lưu ý: ngón cái làm riêng.

4.3. Động tác thụ động được thực hiện ở tư thế nằm sấp
4.3.1. Tư thế người bệnh:
Người bệnh nằm sấp, kê một gối mỏng ở đầu, một gối mỏng ở bụng.
4.3.2. Tư thế kỹ thuật viên:
KTV đứng cạnh giường, một chân hướng theo chiều cử động, chân còn lại hợp thành góc 900.
4.3.3. Cử động:
a. Cử động duỗi vai:
 Người bệnh nằm sấp, khuỷu duỗi.
 KTV một tay đỡ cánh tay, một tay cố định đai vai.
 Thực hiện cử động duỗi vai.
b. Cử động duỗi hông:
 Người bệnh nằm sấp, hông duỗi, gối duỗi
 KTV một tay nâng đỡ ở đùi, cẳng trên người bệnh để nghỉ trên cẳng tay kỹ thuật viên, tay còn lại giữ chặt ở chậu.
 Thực hiện cử động duỗi khớp hông.
c. Cử động gập - duỗi gối:
 Người bệnh nằm sấp, bàn chân thõng ngoài cạnh bàn.
 KTV một tay giữ ở đùi, một tay nắm ở cổ chân.
 Thực hiện cử động gập - duỗi gối.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Nêu định nghĩa cử động thụ động.
2. Nêu tác dụng của cử động thụ động.
3. Trình bày đủ các bước của kỹ thuật tập thụ động.


avatar
MRHoàngmập
Lớp trưởng
Lớp trưởng

Nam Tổng số bài gửi : 81
Points : 235
Join date : 21/09/2011
Đến từ : Hải Dương

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết