Vật Lý Trị Liệu - Hải Dương
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI FORUM Vật Lý Trị Liệu - Hải Dương


Hãy ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP để tham gia
chia sẻ trên diễn đàn

CHÚC VUI VẺ !!!!!!!!
Đăng Nhập

Quên mật khẩu

Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 


Rechercher Advanced Search

December 2016
MonTueWedThuFriSatSun
   1234
567891011
12131415161718
19202122232425
262728293031 

Calendar Calendar

Thống Kê
Hiện có 0 người đang truy cập Diễn Đàn, gồm: 0 Thành viên, 0 Thành viên ẩn danh và 0 Khách viếng thăm :: 1 Bot

Không

[ View the whole list ]


Số người truy cập cùng lúc nhiều nhất là 14 người, vào ngày Tue Jun 16, 2015 10:25 pm
Latest topics
» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:52 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:52 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:51 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:49 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:48 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:47 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:47 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:46 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:45 am by vatlytrilieu.thammy

Affiliates
free forum


TIA TỬ NGOẠI TRỊ LIỆU

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

TIA TỬ NGOẠI TRỊ LIỆU

Bài gửi by MRHoàngmập on Thu Sep 22, 2011 7:30 pm

ÁNH SÁNG TRỊ LIỆU

Ánh sáng trị liệu là dùng tia hồng ngoại và tử ngoại nhằm mục đích điều trị và phòng bệnh.
Ánh sáng là một dạng giao động của sóng điện từ, có nguồn gốc tự nhiên như mặt trời hoặc nguồn nhân tạo như đèn. Quang phổ điện từ của ánh sáng rất rộng lớn. Mắt người chỉ nhận thấy một phần rất nhỏ trong đó có bước sóng từ 750 – 400 nm. Ánh sáng trị liệu không những sử dụng những bước sóng nhìn thấy được mà còn sử dụng cả hồng ngoại và tử ngoại mà mắt người không nhìn thấy được.

Tia tử ngoại ánh sáng nhìn thấy Tia hồng ngoại
400nm 750nm


Hồng ngoại tác dụng sinh học chủ yếu do nhiệt trong lúc đó tác dụng sinh học của tử ngoại chủ yếu do tác dụng hoá học

MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng trình bày được:
1. Định nghĩa, nguồn gốc tử ngoại.
2. Trỡnh bày được tác dụng sinh lý, chỉ định, chống chỉ định điều trị tia tử ngoại.
3. Phát hiện được các tai biến và có thái độ sử trí đúng
4. Nêu được các bước điều trị tia tử ngoại.
NỘI DUNG:
1. ĐỊNH NGHĨA:
Tia tử ngoại là bức xạ ánh sáng không nhìn thấy có bức sóng từ 390 nm( nanomet)
2. NGUỒN GỐC:
2.1 Tự nhiên:
Tử ngoại có trong ánh sáng mặt trời, từ bức xạ mặt trời xuống đến mặt đất tia tử ngoại chỉ chiếm 1% tính theo năng lượng. Hầu hết số lượng bức xạ tử ngoại được phát ra từ mặt trời được lớp Ozon ở thượng tầng khí quyển hấp thụ.
2.2 Tử ngoại có từ ánh sáng nhân tạo (đèn tử ngoại):
Nguồn tử ngoại nhân tạo chủ yếu là các hồ quang, hiện nay để trị liệu người ta sản xuất ra đèn tử ngoại. Đèn tử ngoại có 2 loại chính là đèn hơi thuỷ ngân và đèn huỳnh quang
2.2.1 Đèn hơi thuỷ ngân:
Bộ phận chủ yếu của đèn là lò nung, lò được cấu tạo bằng một ống có vỏ bằng thạch anh nóng chảy để không cản tia tử ngoại phát ra, hai đầu ống là 2 cực kim loại. Trong ống được hút hết không khí, thay vào đó là một chút khí Argon và vài giọt thuỷ ngân để tránh tình trạng ôxy hoá hơi thuỷ ngân làm mờ bóng. Áp xuất trong bóng có thể cao hay thấp nhưng vẫn thấp hơn áp xuất không khí.
Hai cực của ống được nối với nguồn điện, song song với mạch điện chính là mạch khởi động. Mạch này chứa một cuộn sơ cấp của máy tăng thế tự động. Một đầu của cuộn thứ cấp nối với 2 mũi kim loại áp vào 2 đầu của ống.
Khi đóng mạch điện, giữa 2 mũi kim loại có một điện trường làm ion hoá khí Argon. Khi sự ion hoá vừa đủ do sự kích hoạt của mạch khởi động thì sự phóng điện xảy ra. Dòng điện chạy trong khí Argon ion hoá duy trì sự va chạm giữa các phần tử khí và tạo ra nhiệt làm bốc hơi thuỷ ngân, hồ quang điện hơi thuỷ ngân được tạo thành và phát một luồng ánh sáng rực rỡ giàu bức xạ tử ngoại.
Quang phổ của đèn gồm có: tia hồng ngoại có bức sóng từ 2000 nm đến 770 nm, chiếm tỷ lệ 52% lượng bức xạ. Tia sáng có bức sóng từ 600 nm đến 390 nm chiếm 20%, tia tử ngoại có bức sóng từ 390 nm đến 189 nm chiếm 28% quang phổ tạo ra đặc hiệu của hơi thuỷ ngân. Phổ này không có tia đỏ và tia màu da cam nhưng lại có một tỷ lệ lớn tia tử ngoại ngắn.
Vì nước hấp thu tia hồng ngoại nên quang phổ do đèn tạo ra gồm ánh sáng có bước sóng từ 600 nm đến 390 nm chiếm 40% lượng bức xạ, tia tử ngoại có bước sóng từ 390 nm đến 184,9 nm chiếm 60% lượng bức xạ.
Đèn hơi thuỷ ngân cần được bảo quản cẩn thận, giữ sạch, khô, tránh bụi, đèn được làm việc liên tục, không nên tắt mở luôn. Không được sờ tay vào bóng đèn vì tay dính mồ hôi. Không chạm vào vật rắn ảnh hưởng đến độ thấu quang của bóng đèn. Hàng ngày tiến hành vệ sinh bóng đèn bằng cồn khử mỡ và bụi.
2.2.2 Đèn huỳnh quang:
Là đèn hơi thuỷ ngân có thể dùng để chiếu tử ngoại toàn thân xong hơi bất tiện vì phổ bức xạ chứa một số tia tử ngoại ngắn. Ống huỳnh quang đóng vai trò như các ống phát quang, được làm bằng thuỷ tinh đặc biệt để tia tử ngoại xuyên qua được nhiều hơn. Đèn phát xạ một ít tia hồng ngoại, vài tia sáng có bức sóng ngắn và phần lớn tia tử ngoại dài, tia có bức sóng nhỏ hơn 280 nm được hấp thụ hết bởi thuỷ tinh.
3. PHÂN LOẠI TIA TỬ NGOẠI:
Tử ngoại A( UVA): bước sóng từ 315 nm đến 390 nm.
Tử ngoại B( UVB): bước sóng từ 250 nm đến 315 nm.
Tử ngoại C( UVC): bước sóng từ 250 nm trở xuống.
4. TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA TIA TỬ NGOẠI:
4.1 Tác dụng tại chỗ:
4.1.1 phản ứng đỏ da:
Khi da hấp thu tia tử ngoại gây nên các phản ứng hoá học do tác dụng kích thích và huỷ hoại tế bào tạo nên sự phóng thích chất Histamin gây nên 3 đáp ứng như Histamin, đó là:
- Giãn mao mạch, giãn tiểu động mạch
- Tiết dịch vào mô do tăng tính thấm vách mao quản.
Hiện tượng đỏ da coi như một phản ứng viêm, cường độ phản ứng thay đổi tuỳ thuộc vào cường độ tia chiếu. Liều nhẹ làm da ửng đỏ và mờ ngay, nếu tiếp tục chiếu lâu hơn da đỏ nhiều, nóng, đau, phù nề, có khi nổi phỏng nước. Đỏ da không xuất hiện ngay sau khi chiếu tử ngoại mà thường xảy ra sau 12 giờ kể từ khi chiếu.
Có 4 độ đỏ da:
- Đỏ da độ I: da đỏ nhẹ, không có cảm giác đau hay kích thích, mất dần trong 24 giờ.
- Đỏ da độ II: da đỏ rõ hơn, hơi bị kích thích, mờ dần trong 2 - 3 ngày.
- Đỏ da độ III: đỏ da đậm, nóng, đau, phù nề, phản ứng đỏ da mất sau khoảng 1 tuần.
- Đỏ da độ IV: đỏ da đậm, nóng, đau nhiều, phù nề kèm theo có phỏng nước.
4.1.2 Tăng sinh biểu bì và tróc vảy:
Tốn thương tế bào thượng bì làm kích thích sự tăng sinh tế bào, làm cho lớp biểu bì dày lên để chống lại tác dụng của bức xạ. Do đó để có liều đỏ da trong lần chiếu sau thì cần tăng liều bức xạ. Sự tróc vảy xảy ra sau khi sự đỏ da đã giảm, đó chính là sự loại bỏ các tế bào chết của da. Tia tử ngoại làm tăng qúa trình tróc vảy bằng cách huỷ hoại lớp tế bào nông, tróc vảy là quá trình làm dày lớp biểu bì với mục đích bảo vệ da dưới tác dụng của tia tử ngoại. Ngoài ra nó còn có tác dụng tăng cung cấp máu, tăng sinh biểu bì, thúc đẩy vết thương chóng lành, chóng lên da non.
4.1.3. Tạo sắc tố trên da:
Tia tử ngoại có bước sóng giữa 290 nm - 330 nm được hấp thu bởi lớp biểu bì sâu và khởi đầu một phản ứng hoá học kích thích men Tyrosin, biến men Tyrosin thành Melanin( sắc tố đen) trên da. Vai trò của sắc tố là bảo vệ da chống lại các kích thích liên tục và kéo dài của bức xạ có thể gây ung thư da, tăng sức đề kháng, chống nhiễm khuẩn trên da.
4.1.4 Tác dụng diệt khuẩn :
Tia tử ngoại có bức sóng nhỏ hơn 290 nm là những tia vô sinh, chúng có khả năng huỷ diệt sự sống. Trong đó những tia có bức sóng từ 254 nm - 265 nm có tác dụng diệt khuẩn mạnh nhất trên mặt da, tăng bạch cầu và kháng thể trên vết thương nhiễm khuẩn, viêm, nhọt ...
4.1.5. Tăng tuần hoàn
4.1.6. Giảm đau
4.1.7. Diệt nấm trên da
4.2. TÁC DỤNG TOÀN THÂN
4.2.1 Tạo Vitamin D:
Chiếu tia tử ngoại có bước sóng giữa 270 nm - 310 nm gây nên những phản ứng hoá học biến chất 7- Hydrocholesterol sẵn có trong da giáng hoá thành Vitamin D2 cần thiết cho sự chuyển hoá bình thường của Canxi và phospho, chống còi xương.
4.2.2 Tác dụng an thần:
Chiếu tia tử ngoại bệnh nhân sẽ ăn ngon hơn, ngủ yên, giảm bớt kích thích, an thần.
4.2.3 Tác dụng chống nhiễm khuẩn:
Chiếu tia tử ngoại làm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với sự nhiễm trùng do sản sinh ra thực bào và kháng thể.
4.1.5 Tăng tuần hoàn:
Chiếu tia tử ngoại làm giãn nở mạch máu dưới da, tăng tuần hoàn vùng điều trị, ôxy và chất dinh dưỡng đến nhiều do đó sự nuôi dưỡng mô được cải thiện. Ngoài ra chiếu tia tử ngoại còn làm đỏ da cục bộ, cung cấp máu tăng lên, tăng số lượng bạch cầu và kháng thể trên vết thương, có tác dụng diệt vi khuẩn rất tốt do đó được áp dụng điều trị vết thương nhiễm trùng, mụn nhọt viêm, hạch viêm...Không những thế, sự tăng cung cấp máu còn kích thích sự tăng sinh biểu bì, thúc đẩy vết thương chóng lành, chóng lên da non.
4.1.6 Tác dụng giảm đau:
Sự hấp thu tia tử ngoại sẽ làm kích thích cảm thụ ở da lên có tác dụng giảm đau, trong đó điều trị tia tử ngoại độ III có tác dụng giảm đau tốt nhất.
4.1.7 Diệt nấm trên da:
Chiếu tia tử ngoại có tác dụng tiêu diệt nấm da, nấm tóc, nấm kẽ.
5. CHỈ ĐỊNH, CHỐNG CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ TIA TỬ NGOẠI:
5.1 Chỉ định:
- Còi xương trẻ em. - Gày yếu, ra mồ hôi trộm.
- Suy dinh dưỡng. - Ốm mới khỏi. - Vết thương trên da lâu lành, loét da - Nấm da, nấm tóc, rụng tóc. - Viêm loét dạ dày, tá tràng - Viêm ruột, viêm trực tràng. - Viêm đa rễ dây thần kinh. - Đau cơ do co thắt.
5.2 Chống chỉ định:
- Người có da nhạy cảm với tia tử ngoại( dị ứng).
- Bệnh nhân sốt cao.
- Bệnh lao tiến triển: lao phổi, lao xương, lao da.
- Suy kiệt cơ thể.
- Thiểu năng gan, thận( chức năng thải độc kém không đào thải được các chất bị giáng hoá do tia tử ngoại tạo ra làm cho bệnh càng nặng thêm).
- Chàm cấp tính, viêm da - Basedow.
- Ung thư. - Chảy máu nội tạng.
6. KỸ THUẬT ĐIỀU TRỊ BẰNG TIA TỬ NGOẠI:
6.1 Xác định liều lượng:
Chỉ có một phương pháp xác định liều lượng tia tử ngoại đó là phản ứng đỏ da, cường độ phản ứng đỏ da phụ thuộc vào các yếu tố sau:
6.1.1 Loại đèn:
Cường độ bức xạ thay đổi tuỳ theo những loại đèn khác nhau, cần thử những đèn mới dùng lần đầu để biết được cường độ bức xạ trung bình gây phản ứng đỏ da.
- Công suất của đèn phụ thuộc vào tuổi thọ của đèn.
- Cần sử dụng 1 loại đèn trong qúa trình điều trị tử ngoại.
6.1.2 Thời gian chiếu:
Thời gian chiếu càng lâu thì đỏ da càng mạnh. Nếu biết được liều đỏ da độ I thì có thể tính được liều đỏ da độ II, độ III ... bằng cách:
- Liều đỏ da độ II: gấp 2,5 lần liều đỏ da độ I.
- Liều đỏ da độ III: gấp 5 lần liều đỏ da độ I.
- Liều đỏ da độ IV: gấp 10 lần liều đỏ da độ I.
- Liều dưới đỏ da: bằng 1/2 hay 1/3 lần liều đỏ da độ I.
6.1.3 Vùng chiếu lần trước:
Chiếu tia tử ngoại không được lặp lại cho tới khi phản ứng đỏ da của lần chiếu trước mờ nhạt dần, vì phản ứng đỏ da mất đi sẽ làm gia tăng độ nhạy cảm của lớp biểu bì, lớp biểu bì dày lên vì vậy muốn chiếu lại vùng da cũ thì phải cần tăng liều lượng để có cùng một mức đỏ da như lần chiếu trước:
- Phản ứng đỏ da độ I: cần thêm 25% liều đỏ da lần trước.
- Phản ứng đỏ da độ II: cần thêm 50% liều đỏ da lần trước.
- Phản ứng đỏ da độ III: cần thêm 70% liều đỏ da lần trước.
- Phản ứng đỏ da độ IV: cần thêm 100% liều đỏ da lần trước.
6.1.4 Góc tới:
Sự hấp thu bức xạ tử ngoại tuân theo định luật Cosin vì vậy tia thẳng góc với mặt da sẽ được hấp thu nhiều nhất.
6.1.6 Sự nhậy cảm của người bệnh:
Phản ứng của người bệnh đối với tia tử ngoại là rất khác nhau, người da trắng nhạy cảm hơn người da màu. Ngoài ra sự nhạy cảm của da còn theo từng phần của cơ thể, phần cơ thể phơi trần ít nhậy cảm hơn phần da mặc quần áo.
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự nhậy cảm của da nên cần phải đo liều sinh lý tử ngoại.
6.2. CÁCH ĐO LIỀU SINH LÝ
6.2.1. Định nghĩa
- Liều sinh lý tử ngoại là thời gian tối thiểu để gây nên đỏ da tối thiểu, có bờ rõ nét của một nguồn tử ngoại để xa 50cm chiếu thẳng góc vào da.
(Liều sinh lý là liều đỏ da tối thiểu). Liều sinh lý đo cho người nào và sử dụng đèn nào thì có ý nghĩa với người ấy và sử dụng đèn ấy.
6.2.2. Chuẩn bị và tiến hành kỹ thuật đo liều sinh lý.
6.2.2.1. Chuẩn bị thước đo liều sinh lý.
- Thước đo là một tấm kim loại mỏng, đục 6 lỗ hình chữ nhật.
- Mỗi lỗ có chiều dài: 2cm, rộng 1cm, mỗi lỗ cách nhau 1 cm.
- Có 1 nắp có thể kéo ra, kéo vào trên lỗ được.
- Hai bên thước có dây để buộc cố định.
6.2.2.2 Tiến hành đo liều sinh lý tử ngoại
- Buộc thước đo vào tay bệnh nhân, đặt đèn thẳng góc vào các lỗ của thước đo khoảng cách từ đèn đến da là 50-70cm.
- Bật đèn sáng 5-10' ta tiến hành đo
- Chiếu tử ngoại vào lỗ thứ 1 thời 30 s
-Tiếp tục chiếu đến lỗ thử 6 thì chấm dứt.
- Như vậy thời gian chiếu tử ngoại vào lỗ thứ I là 3 phút







Thước đo liều sinh lý tử ngoại
6.2.2.3. Kết quả đo liều sinh lý tử ngoại
- Sau 6 đến 8 giờ kể từ khi chiếu, đỏ da bắt đầu xuất hiện.
- Đọc kết quả vào giờ thứ 24.
- Đọc 1 trong 6 lỗ có hiện tượng: Viền hình chữ nhật đỏ, rõ nét hằn lên trong da. Đó là liều đỏ da sinh lý tử ngoại. Ví dụ: Liều 2 phút/3 phút
6.3. CHUẨN BỊ VÀ TIẾN HÀNH ĐIỀU TRỊ TIA TỬ NGOẠI.
6.3.1. Chuẩn bị phòng điều trị: Có giường nằm, thoáng mát.
6.3.2. Chuẩn bị dụng cụ: Đèn tử ngoại, thước dây, kính râm, khăn che.
6.3.3. Chuẩn bị bệnh nhân
- Bộc lộ vùng điều trị.
- Đeo kính bảo vệ mắt.
- Che kớn vựng khụng chiếu tử ngoại
6.3.4. Kỹ thuật điều trị
- Đọc phiếu điều trị.
- Đặt đèn chiếu thẳng góc vào giữa vùng điều trị, điều chỉnh khoảng cách từ đèn đến vùng điều trị là 50cm.
- Di chuyển đèn ra ngoài, bật đèn, chờ ánh sáng trắng
- Di chuyển đèn vào vùng điều trị, vặn đồng hồ báo thời gian điều trị.
- Hết giờ tắt đèn, xoay đèn ra ngoài.
- Bỏ kính đeo mắt, nghỉ ngơi 10 phút sau cho bệnh nhân về.
7. TAI BIẾN VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG.
7.1. TAI BIẾN
7.1.1.Viêm kết mạc
Sau khi chiếu tử ngoại 10-12 giờ biểu hiện:
- Phản ứng với tia tử ngoại.
- Đau mắt- nhức mắt.
- Cộm mi mắt, chảy nước mắt, sợ ánh sáng.
Xử trí:
- Rửa mắt bằng axit Boric
- Nhỏ dịch Cloramphenicol 1%.
- Đeo kính râm
7.1.2. Quá liều
- Chiếu tử ngoại thời gian quá lâu.
- Biểu hiện:
+ Da đỏ, nóng, đau, có thể có phỏng nước.
+ Toàn thân: đau đầu, nôn mửa, nhiệt độ tăng, có thể trụy tim mạch.
- Xử trí:
+ Ngừng chiếu tia tử ngoại
- Dùng đèn hồng ngoại chiếu vào vùng da vừa điều trị tử ngoại sẽ làm giảm đỏ da do tử ngoại.
- Đắp dung dịch muối kẽm..
- Hạ sốt.
7.1.3. Bỏng
Do thời gian điều trị quá lâu, do khoảng cách đèn quá gần.
Do công suất đèn lớn, do chạm tay vào đèn, do bóng đèn vỡ.
7.1.4. Vỡ bóng đèn
7.1.5. Điện giật: do dây dẫn hở.
7.2. BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG
- Khi điều trị phải đeo kính bảo hộ
- Che kín vùng không điều trị.
- Thực hiện đúng chỉ định.
- Thực hiện đúng qui trình kỹ thuật điều trị.















MRHoàngmập
Lớp trưởng
Lớp trưởng

Nam Tổng số bài gửi : 81
Points : 235
Join date : 21/09/2011
Đến từ : Hải Dương

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

sao minh khong thay lieu luong dieu tri tu ngoai danh cho tung do.Ex:lieu do 1 thi fai chieu may ngay 1lan...

Bài gửi by Trinh84 on Mon Dec 31, 2012 10:27 am

sao minh khong thay lieu luong dieu tri tu ngoai danh cho tung do .Ex: lieu do 1 thi fai chieu may ngay 1lan...

Trinh84
Khách viếng thăm


Về Đầu Trang Go down

Re: TIA TỬ NGOẠI TRỊ LIỆU

Bài gửi by vatlytrilieu.thammy on Sun May 24, 2015 3:18 pm

Xin thông báo cùng quý khách hàng Vật Lý Trị Liêu -Phục Hồi Chức Năng là cty Chí Anh Thành Tâm đang có chương trình đổi máy siêu âm điều trị cũ,hư hỏng lấy siêu âm mới với giá ưu đãi,không những thế mà còn được đổi THIẾT BỊ SIÊU ÂM ĐA TẦN - 2 ĐẦU PHÁT,máy được đổi là:
Model : SONIC Vital XTColoR
Hãng sản xuất: Schwa-Medico
Nơi sản xuất: Đức
( mong quý khách tham khảo thêm qua số điện thoại của Lã Văn Mạnh là : 0977.033189 phòng kinh doanh) Cảm ơn quý khách đã quan tâm.
http://www.chianhthanhtam.com/vi/san-pham-thiet-bi-Sieu-am-da-tan---hai-dau-phat-79.html

vatlytrilieu.thammy

Tổng số bài gửi : 59
Points : 127
Join date : 25/02/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: TIA TỬ NGOẠI TRỊ LIỆU

Bài gửi by Sponsored content Today at 3:32 pm


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết