Vật Lý Trị Liệu - Hải Dương
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI FORUM Vật Lý Trị Liệu - Hải Dương


Hãy ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP để tham gia
chia sẻ trên diễn đàn

CHÚC VUI VẺ !!!!!!!!
Đăng Nhập

Quên mật khẩu

Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 


Rechercher Advanced Search

December 2016
MonTueWedThuFriSatSun
   1234
567891011
12131415161718
19202122232425
262728293031 

Calendar Calendar

Thống Kê
Hiện có 1 người đang truy cập Diễn Đàn, gồm: 0 Thành viên, 0 Thành viên ẩn danh và 1 Khách viếng thăm

Không

[ View the whole list ]


Số người truy cập cùng lúc nhiều nhất là 14 người, vào ngày Tue Jun 16, 2015 10:25 pm
Latest topics
» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:52 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:52 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:51 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:49 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:48 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:47 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:47 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:46 am by vatlytrilieu.thammy

» vật lý trị liệu
Thu Jun 23, 2016 11:45 am by vatlytrilieu.thammy

Affiliates
free forum


THUỶ TRỊ LIỆU

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

THUỶ TRỊ LIỆU

Bài gửi by MRHoàngmập on Sat Sep 24, 2011 12:14 am

Mục tiêu
1. Trình bày được định nghĩa, tác dụng của thuỷ trị liệu
2. Trình bày được chỉ định, chống chỉ định, tai biến của thuỷ tri liệu
3. Nêu được các phương pháp thủy trị liệu và ứng dụng của các phương pháp.
Nội dung
1. Định nghĩa: Thuỷ trị liệu là phương pháp sử dụng nước tác động lên mặt ngoài của cơ thể để chữa bệnh, nước là một một môi trường thuận tiện để trao đổi nhiệt lượng với cơ thể, để tạo sức ép và sự kích thích cơ học lên trên mặt da để thực hiện sự đề kháng hay trợ giúp với các cử động chủ động.
2. Các yếu tố tác dụng của thuỷ trị liệu
- yếu tố lực đẩy và áp suất - yếu tố nhiệt
- yếu tố cơ học -yếu tố hoá học
2.1. Yếu tố lực đẩy và áp suất
Theo định luật Arechimede, lực đẩy của nước tương đương với trọng lượng của khối nước mà vật chiếm chỗ và có chiều ngược lại với chiều trọng lực. Như vậy khi đặt bộ phận cơ thể trong nước thì trọng lượng sẽ giảm đi đáng kể tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận động được dễ dàng hơn.
Mặt khác, khi một vật chìm trong nước sẽ chịu một áp suất tì nén của nước, áp suất này phụ thuộc vào tỷ trọng và độ sâu của nước. Tính chất này được áp dụng vào trị liệu phù nề.
Đây là các yếu tố đặc trưng của nước mà các phương pháp vật lý khác không có được, được áp dụng để vận động trị liệu trong nước.
2.2. Yếu tố nhiệt
Nước có thể được dùng để tăng hay giảm nhiệt độ cục bộ hay toàn thân qua các hiện tượng dẫn nhiệt và đối lưu. Tác dụng trị liệu phụ thuộc vào sự khác biệt về nhiệt độ giữa da và nước, phương thức ứng dụng, diện tích vùng điều trị, tốc độ trị liệu, thời gian trị liệu.
* Nước nóng:
Khi các mô sinh vật được sưởi nóng, nhiệt độ của nó tăng lên, mạch máu giãn nở và lưu lượng máu gia tăng. Sự tăng nhiệt trong các mô làm tăng sự chuyển hóa trong cơ thể, do đó tạo thêm nhiệt lượng. Tiếp theo, nhiều mao mạch giãn nở, lưu lượng máu và áp suất mao mạch gia tăng dẫn đến tăng tiết dịch. Một phần nhiệt lượng được dẫn truyền đến các mô nằm sâu. Cơ chế điều hòa thân nhiệt phân tán bớt nhiệt lượng bằng cách tăng lưu lượng máu từ vùng sưởi nóng ra các vùng khác của cơ thể. Da trở nên ướt và mồ hôi tiết ra.
Nếu một vùng bị viêm được sưởi nóng, hiện tượng thực bào gia tăng tại đó.
Khi toàn thân được sưởi nóng bằng một nhiệt lượng nhỏ, các tác dụng sau đây xảy ra:
+ Mồ hôi tiết ra nhiều
+ Tuần hoàn máu và nhịp tim gia tăng, huyết áp giảm
+ tăng nhịp thở
+ tăng bài tiết nước tiểu
+ hệ thần kinh bớt nhạy cảm
*Nước lạnh
Về nhiều mặt, nước lạnh có tác dụng trái ngược với nước nóng. Sự chuyển hoá giảm bớt trong các mô có nhiệt độ thấp. Sự co mạch một phần là hậu quả của sự giảm bớt trong các chất chuyển hóa và một phần là tác dụng trực tiếp đối với các mạch máu nhỏ. Ngoài ra còn co mạch của cơ thể để điều hoà thân nhiệt. Sự co mạch có tác dụng giảm phù nề, nhu cầu dinh dưỡng trong các mô giảm và hiện tượng thực bào cũng giảm bớt. ở mức độ lạnh nhiều như trong hỗn hợp nước lạnh và nước đá, sự giãn mạch có thể xảy ra đột ngột và có chu kỳ, có lẽ do cơ chế phản xạ của các mối nối động mạch. Nếu cơ chế này vô hiệu, các mô sẽ bị tổn thương do ướp lạnh.
Trong thực nghiệm, sự biến đổi đột ngột và sâu sắc của nhiệt độ có khả năng kích thích các dây thần kinh và cơ. Mặt khác sự đắp lạnh làm giãn nghỉ các cơ co cứng có lẽ một phần do sự dẫn truyền các dây thần kinh giảm bớt và một phần khác do các thoi cơ bị kích thích hơn.
2.3. Yếu tố cơ học
Dùng dòng nước luân chuyển tác động lên da co tác dụng kích thích các thụ cảm thể giống như sự xoa bóp, làm giảm đau và giãn cơ. Tuỳ thuộc vào vận tốc và hình thái của dòng chảy hay tia nước mà có thể tạo ra áp lực tác động và các kiểu xoa bóp khác nhau. Ngoài ra, dòng nước luân chuyển còn làm mềm mô và bong các lớp mô chết và các chất dịch khô phủ trên các vết thương.
2.4. Yếu tố hoá học
Thành phần hoá học của các chất hoà tan trong nước cũng là một yếu tố quan trọng trong thuỷ trị liệu. Các thành phần này có thể là tự nhiên( trong nước khoáng thiên nhiên) hay nhân tạo(được pha thêm vào phù hợp với mục đích điều trị). Trong thực hành điều trị người ta thường sử dụng phối hợp các yếu tố trên với nhau tạo ra các kĩ thuật điều trị khác nhau.
3. Chỉ định, chống chỉ định thủy trị liệu
3.1. Nước nóng:
- Chỉ định:
+ Đau khớp, viêm khớp mãn tính
+ Đau dây thần kinh, viêm đa rễ, đa dây thần kinh
+ Liệt thần kinh 7 ngoại biên
+ Đau dạ dày, tá tràng, đau cơ, co thắt cơ…
- Chống chỉ định
+ Chống chỉ định tuyệt đối: Viêm cấp, mới chấn thương. Vết thương nhiễm khuẩn. Tắc động tĩnh mạch cấp tính. Ung thư
+ Chống chỉ định tương đối: Giảm tuần hoàn ngoại vi. Giảm cảm giác Trẻ em và người bệnh tâm thần. Bệnh tim mạch, hô hấp và thận (không điều trị toàn thân).
3.2. Nước lạnh
- Chỉ định
+ Béo mập
+ Đau dây thân kinh ngoại biên.
+ Viêm khớp cấp tính.
+ Đau do chấn thương.
- Chống chỉ định
+ Huyết áp cao
+ Viêm thận cấp tính và mạn tính.
+ Chảy máu dưới da chưa rõ nghuyên nhân.
+ Thiếu máu. Suy nhược cơ thể nặng. Thần kinh dễ bị kích thích.
4. Tai biến của thủy trị liệu.
4.1. Nước nóng.
- Bỏng: do nước quá nóng.
- Kiệt sức: người bệnh ngâm nước nóng quá lâu sẽ bị trụy tim mạch do giãn mạch quá nhiều và vã mồ hôi.
Biểu hiện: choáng váng, khó chịu, buồn nôn, da xanh, chân tay lạnh, vã mồ hôi, huyết áp thấp, mạch nhanh, nhịp thở nhanh nông.
Đề phòng: cho người bệnh uống nước pha với đường và muối trong thời gian điều trị.
4.2. Nước lạnh và nước đá.
- Nhiễm lạnh: người bệnh rùng mình hoặc run, người nổi da gà, môi tái doác
- Nhậy cảm: biểu hiện bắng các dấu hiệu cục bộ như vết mẩn đỏ và các triệu chứng toàn thân trầm trọng nể như mạch nhanh, huyết áp thấp có dẫn đến ngất xỉu. Đây là hiện tượng ít gặp.
- Nứt nẻ da: sự ướp lạnh lâu ở nhiệt độ thấp làm nứt nẻ da. Tai biến này là hậu quả của sự đắp đá không đúng kỹ thuật.
5. Các độ nóng và lạnh.
Cảm giác nóng và lạnh mang tính chủ quan, nên cần được xác định rõ ràng bằng nhiệt độ.

Cảm giác Nhiệt độ (0C)
Rất lạnh 1-13
Lạnh 13-18
Mát 18-27
Trung bình 27-35,5
ấm 35,5-36,5
Nóng 36,5-40
Rất nóng 40-46
5. Các phương pháp thủy trị liệu
5.1. Ngâm nước toàn thân
- Người bệnh được ngâm toàn thân tới cằm. Tùy theo nhiệt độ, tính chất của nước và thời gian ngâm để có những kết quả khác nhau Tắm ngâm nước ấm hoặc nóng, trung bình, mát hoặc lạnh ( nước thường hoặc có thêm hoá chất và gas).. Đối với tính chất của nước thì nước khoáng có tác dụng kích thích hơn và gây đổ mồ hôi nhanh hơn nước thường.
- Tác dụng: bề mặt da chịu tác động trong thời gian lâu. Tác dụng cơ học của nó lên cơ thể nhiều hơn nên có ảnh hưởng đến toàn thân: tim mạch, tuần hoàn,chuyển hoá, thân nhiệt, thần kinh.
5.1.1. Ngâm nước nóng:
- Tác dụng: tăng tuần ngoại biên, tăng nhịp tim, tăng thân nhiệt, tăng biến dưỡng và đổ mồ hôi. Tạo thư giãn cơ, giảm đau, giảm co cứng. Huyết áp khởi đầu tăng rồi hạ, nhịp thở nhanh nông
- Kỹ thuật: tăng nhiệt độ nước trong bồn tới 37,80C, nhiệt độ tạo sự giãn cơ tối đa, có thể kết hợp với xoa bóp dưới nước hoặc kết hợp tập vận động. Thời gian ngâm nước có thể từ 20 - 30 phút.
- Chỉ định: Viêm khớp, đau co thắt cơ trơn tiêu hóa, tiết niệu, viêm dây thần kinh, chấn thương.
- Chống chỉ định: bệnh năng, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, bướu giáp, động kinh, bệnh van tim, nguy cơ chảy máu, rối loạn cảm giác nóng lạnh.
5.1.2. Ngâm nước lạnh.
Tác dụng: nhịp tim chậm lại mặc dù ban đầu hơi tăng. Nhịp thở chậm và sâu. Phản ứng của người bệnh: khởi đầu giãn mạch nông đỏ da, cảm giác ấm dễ chịu. Khi ngâm da dần trở nên xanh và có thể xanh tái nếu ngâm lâu. Khi ra khỏi nước da hồng trở lại do phản ứng giãn mạch. Tác dụng làm tăng chuyển hóa, giúp ăn ngon, tăng huyết áp.
- Kỹ thuật: nước lạnh ở nhiệt độ từ 10 - 26,70C, ngâm nước lạnh kết hợp với chà xát để trợ giúp khả năng đáp ứng của người bệnh. Làm ấm người bệnh trước bằng cách vận động hay tắm vòi. Ngâm nước toàn thân từ 4 giây tới 3 phút, ngằng tắm trước khi toàn thân bị nhiễm lạnh. Sau đoàn thân được lau khô, chà xát mạnh bằng khăn bông.
- Chỉ định: kích thích chuyển hóa, chứng béo mập hoặc hoạt động chức năng giảm, táo bón vô trương lực.
- Chống chỉ định: tăng huyết áp, nguy cơ chảy máu, viêm thận, liệt cứng, táo bón, co giật, thần kinh bị kích thích, người bệnh yếu và thiếu máu.
Tắm ngâm nước hoà tan hoặc trộn lẫn khí có khí oxi, cacbonic, hidrosunfua (thường dùng nước ấm).
Tắm ngâm có khí oxi nhân tạo có thể dùng phương pháp hoà oxi vào nước bằmg nước bằng áp lực cao, trộn oxi bằng dàn phun nhều lỗ nhỏ từ đáy bồn ngâm, tạo oxi bằng phản ứng hoá học.
Tác dụng: giảm kích thích, an thần, hạ huyết áp, tăng cung cấp oxi cho cơ thể, điều hoà tuần hoàn.
Tắm ngâm có khí cacbonic: có thể dùng phương pháp: nước suối khoáng có cacbonic, trộn cacbonic bằng dàn phun hoặc tạo cacbonic bằng phản ứng hoá học.
Tác dụng: hạ huyết áp, giãn mạch ngoại vi, điều hoà rối loạn thần kinh, rèn luyện tim mạch.
Tắm ngâm có khí hidrosunfua: có thể dùng khoáng có sunfit để tạo hidrosunfua bằng phản ứng hoá học.
Tác dụng: da đỏ mạnh, cảm thấy ấm ngay cả khi là nước lạnh, tăng chuyển hoá tế bào chữa các bệnh khớp, chữa viêm mãn.
Chống chỉ định: ở người có suy tim và viêm cấp.
Tắm ngâm nước có thêm hoá chất: sử dụng hoá chất có thể hoà tan trong nước(thường dùng nước ấm)
+Muối ăn:10-40g/l nước, tuỳ độ mặn.Tác dụng như nước biển.
+ Các tinh dầu:(thông, bạc hà, xả) đủ gây mùi thơm, dầu bốc hơi kích thích hô hấp da, thần kinh.
Tác dụng:tăng cường chuyển hoá, chống mệt mỏi, chữa suy nhược cơ thể và ổn định thần kinh.
Chú ý: khi tắm ngâm toàn thân có thể gây nên các phản ứng xấu như mệt mỏi, căng thẳng mất ngủ, choáng váng. Do đó cần chú ý theo dõi để điều chỉnh nhiệt độ, nồng độ chất cho thêm, thời gian theo chỉ định với tưng người cho thích hợp.
3.2. Ngâm nước từng phần
Ngâm nước từng phần áp dụng khi người bệnh không chịu được ngâm nước toàn thân hoặc chỉ yêu cầu điều trị cục bộ. Vùng điều trị là tay, chân hoặc các phần của thân mình.
5.2.1. Ngâm tay bằng nước nóng
Kỹ thuật:
Người bệnh ngâm tay vào bồn nước. Nhiệt độ nước ban đầu là 33,9-36,10C . . Thêm nước nóng cho tới khi nhiệt độ nước lên 430C, thời gian 20 phút.
Tác dụng: giãn mạch, giảm đau, giảm co cứng cơ, nhịp tim tăng nhẹ. Tăng nhiệt độ ở các chi, tăng tiết mồ hôi.
Chỉ định: Viêm khớp, viêm cơ, co cứng cơ, đau tay, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch.
Chống chỉ định: Rối loạn tuần hoàn ngoại vi, viêm da có mủ, viêm tắc động mạch, tĩnh mạch, ung thư da, mới chấn thương
5.2.2. Ngâm bàn chân hoặc chân bằng nước nóng
Tác dụng:Tăng tuần hoàn cục bộ, tạo xung huyết da, giảm sung huyết trong các cơ ở vùng xương chậu và vùng trên thân mình. Thư giãn cơ khi cơ co cứng- giảm đau.
Chỉ định: Đau cơ chi dưới, đau bàn chân, gót chân. Đau do trật khớp cổ chân sau bó bột, đau cẳng chân. Viêm khớp, đau dây thần kinh tọa.
Chống chỉ định: Rối loạn tuần hoàn ngoại vi, viêm da có mủ. Tắc động tĩnh mạch. Ung thư da, ghẻ, lở loét da, hắc lào.
Kỹ thuật:
Cho nước vào bồn, mức nước ở trên cổ chân là 8 cm. Nhiệt độ nước là 430C. Đặt chân ngâm trong bồn nước nóng, thời gian 10 - 30 phút ngâm xong lau khô bàn chân cẳng chân.
5.2.3.Ngâm nước nóng lạnh xen kẽ
Tác dụng: Tăng tuần hoàn, giãn cơ. Tạo co thắt và giãn các mạch máu
Chỉ định: Rối loạn tuần hoàn ngoại vi do co thắt động mạch. Đổ mồ hôi tay và chân do rối loạn thần kinh thực vật. Viêm khớp-bong gân. Sẹo xơ cứng.
Chống chỉ định: Xơ cứng động mạch, thiểu năng động mạch. Đái tháo đường, thiếu máu nặng
Kỹ thuật:
2 thùng nước: 1 thùng đựng nước nóng 430C
1 thùng đựng nước lạnh 160C
Lần 1:Ngâm nước nóng 10phút- ngâm nước lạnh 1 phút
Lần 2: Ngâm nước nóng 4 phút-ngâm nước lạnh 1 phút
Lần 3: Ngâm nước nóng 4 phút- ngâm nước lạnh 1 phút
Lần 4: Ngâm nước nóng 4 phút- ngâm nước lạnh 1 phút
Kết thúc bằng ngâm nước nóng 5 phút.
5.2.4. Đắp nước nóng ( chườm nước nóng)
Tác dụng:
Giảm xung huyết trong sâu, cải thiện tuần hoàn, giảm đau, giãn cơ.
- Chỉ định: cứng khớp, đau khớp, đau cơ. Đau lưng- đau dây thần kinh. Chuẩn bị xoa bóp và tập luyện tay chân.
Kỹ thuật:
Khăn bông nhúng vào nước nóng nhiệt độ từ 45-500C, vắt ráo nước. Đắp lên vùng điều trị. Thời gian từ 20-30 phút. Cứ 5-10 phút thay khăn khác tránh nguội.
5.2.5. Xát ẩm cục bộ
Thường dùng nước ở nhiệt độ trung hoà. Khăn tắm nhúng nước và vắt còn ấm. Lau, xát từng bộ phận cơ thể: vai,cổ, lưng, ngực, bụng,tay chân cho tới lúc da đỏ (giãn mạch). Các lần sau cơ thể thích nghi dần thì dùng nước lạnh hơn. Có thể pha thêm muối,thuốc lá.

Chỉ định: rèn luyện khả năng chịu lạnh, phục hồi sức khoẻ, giảm mệt mỏi sau hoạt động thể lực.
5.3. Tắm kết hợp với kích thích cơ học
Tác dụng:
Dùng sự luân chuyển của dòng nước có tác dụng như xoa bóp lên da, ngoài ra còn kết hợp điều trị bằng nhiệt tuỳ thuộc vào nhiệt độ của nước sử dụng
5.3.1. Tắm bồn nước xoáy
Tác dụng: tắm kết hợp với truyền nhiệt dẫn và xoa bóp nhẹ. Tác dụng xoa bóp làm giãn cơ, giảm đau, giãn mạch, cải thiện tuần hoàn cục bộ, làm mềm mô sẹo, giảm kết dính, giúp bong các mô chết.
Kỹ thuật: bồn nước xoáy có gắn tua bin điện, nước trong bồn được khuấy động liên tục bằng một động cơ. Nước được pha dung dịch sát trùng nhẹ.
Nhiệt độ nước được duy trì trong khoảng 35 - 370C nếu trị liệu toàn thân, 37 - 400C nếu trị liệu cho các chi.
Chỉ định: chấn thương cũ, bong gân, cứng khớp, kết dính, sẹo đau, viêm dây thần kinh, viêm khớp, chuẩn bị xoa bóp, tập luyện hoặc kích thích điện.
Chống chỉ định: đái đường, phình tĩnh mạch, giai đoạn nặng của xơ cứng động mạch và bệnh tuần hoàn ngoại vi.
5.3.2. Tắm bồn Hubbard
Đây là một bồn đủ rộng để người bệnh có thể nắm thẳng trong nước. Toàn thân người bệnh chìm trong nước trừ đầu và cổ, nhiệt độ nước 35 - 400C. Nước trong bồn được khuấy động liên tục bằng một động cơ tạo sự xoa bóp nhẹ nhàng.
Kỹ thuật: nhiệt độ nước trong bồn Hubbard vào khoảng 32 - 400C. Sử dụng nhiệt độ thấp hơn khi tập vận động chủ động. Dùng nhiệt độ cao hơn trong trường hợp cần tạo thư giãn cơ như đối với người bệnh bại não, tập kéo giãn các mô mềm. Có thể điều chỉnh nhiệt độ nước, vận tốc và áp suất nước xoáy bằng hệ thống điều khiển, thời gian điều trị từ 10 - 30 phút.
- Chỉ định: bại liệt, liệt cứng, viêm khớp mạn tính, viêm thần kinh, mất điều hợp cơ, đau lưng, bỏng.
- Chống chỉ định: sốt, nhiễm trùng cấp, viêm khớp cấp, viêm dây thần kinh cấp, viêm thận, bệnh tim.
5.4.3. Tắm vòi và vòi phun
- Tắm vòi: là một cột nước đơn thuần hướng trực tiếp vào một phần bề mặt cơ thể. Có hai loại tắm vòi: tắm vòi đơn giản, tắm vòi kéo nắn là tắm vòi kết hợp với xoa bóp và kéo nắn
+ Tắm phun: là nhiều tia nước hứng trực tiếp vào bề mặt của thân thể.
- Tác dụng: có tác dụng cục bộ hay toàn thân. Đối với nước nóng có tác dụng kích thích, nước trung tính có tác dụng làm dịu, nước lạnh có tác dụng giống tắm lạnh
- Kỹ thuật: cần điều chỉnh nhiệt độ và áp suất trước khi bắt đầu điều trị. Nên bắt đầu với nhiệt độ trung tính rồi tăng dần lên nhiệt độ tối đa. Chấm dứt điều trị bằng nước mát khoảng 21,10C
5.5. Đắp lạnh.
Tác dụng giảm thiểu co giật trong một thời gian và cải thiện hoạt động chức năng. Làm cơ thư giãn. Sự thư giãn có thể kéo dài nhiều giờ hay nhiều ngày. Lạnh làm giảm thiểu co giật qua ảnh hưởng trên các cơ quan tiếp thu cảm giác.
- Trong các trường hợp chỉnh trực như bong gân giai đoạn cấp, đắp lạnh rất hiệu quả làm giảm sưng, giảm đau rất tốt.
- Xoa bóp với cục nước đá: sử dụng những cục nước đá với kích thước vừa phải, thoa chậm trên vùng điều trị cho tới khi cảm thấy hơi tê. Thời gian và phương pháp thoa đá tùy thuộc vào vùng điều trị và tình trạng bệnh lý. Xoa bóp nước đá có hiệu quả tốt với một số trường hợp: liệt mặt ngoại biên, co giật nhẹ.
3.7 Phương pháp tắm hơi nước nóng
Không khí được bão hoà hơi nước nóng 40-500C và được luân chuyển bằng quạt gió. Sự truyền nhiệt chậm của hơi nước giúp cho các mô chính ứng với trạng thái gia tăng chuyển hoá. Có thể ứng dụng phương pháp này để điều trị cục bộ hay toàn thân. Cần nhớ lau khô sau khi tắm để tránh nhiễm lạnh


MRHoàngmập
Lớp trưởng
Lớp trưởng

Nam Tổng số bài gửi : 81
Points : 235
Join date : 21/09/2011
Đến từ : Hải Dương

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết